NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG VI - VẬT LÝ 12
Total questions: 33
Worksheet time: 17mins
Trong y học, laze không được ứng dụng để
phẫu thuật mạch máu.
chữa một số bệnh ngoài da.
phẫu thuật mắt.
chiếu điện, chụp điện.
Khi hiện tượng quang dẫn xảy ra, trong chất bán dẫn có hạt tham gia vào quá trình dẫn điện là
electron và hạt nhân.
electron và ion dương.
electron và ion âm.
electron và lỗ trống mang điện dương.
Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng
Tồn tại trong thời gian dài hơn 10-8 s sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích.
Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích.
Do có tinh thể phát ra, khi được kích thích bằng ánh sáng mặt trời.
Quỹ đạo dừng của các electron trong chuyển động xung quanh hạt nhân là
Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với các số nguyên liên tiếp.
Quỹ đạo có bán kính có thể tính toán được một cách chính xác.
Quỹ đạo mà các electron chỉ chuyển động trên đó.
Quỹ đạo mà ở đó các electron chuyển động tròn đều.
Theo các tiên đề của Bo thì trạng thái dừng của nguyên tử là
Trạng thái mà nguyên tử đứng yên.
Trạng thái mà các electron chỉ chuyển động trên quỹ đạo dừng.
Trạng thái mà các electron đứng yên so với hạt nhân nguyên tử.
Trạng thái mà các electron trong nguyên tử dừng chuyển động.
Khi ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất, nguyên tử
không thể bức xạ và không thể hấp thụ năng lượng.
không thể bức xạ nhưng có thể hấp thụ năng lượng.
không thể hấp thụ, nhưng có thể bức xạ năng lượng.
vẫn có thể hấp thụ và bức xạ năng lượng.
Câu nào dưới đây nói lên nội dung chính xác nhất của khái niệm về quỹ đạo dừng?
Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với bình phương các số nguyên liên tiếp.
Bán kính quỹ đạo dừng có thể tính toán được một cách chính xác.
Quỹ đạo dừng là quỹ đạo mà các electron bắt buộc phải chuyển động trên đó.
Quỹ đạo dừng là quỹ đạo ứng với năng lượng của trạng thái dừng.
Bán kính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hiđrô được tính theo công thức rn=n2r0 ; với r0 là bán kính Bo và n ∈ N*. Bán kính quỹ đạo dừng của electron không thể là
4 r0 .
9 r0 .
20 r0 .
25 r0 .
Trường hợp nào sau đây nguyên tử hiđrô phát xạ phôtôn? Khi electron chuyển từ quỹ đạo
K đến quỹ đạo M.
L đến quỹ đạo K.
M đến quỹ đạo O.
L đến quỹ đạo N.
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có tần số nào dưới đây thì chất này không thể phát quang?
9.1014 Hz.
8.1014 Hz.
7.1014 Hz.
5.1014 Hz.
Trong một cái bút laze đang hoạt động thì có sự biến đổi năng lượng chủ yếu nào?
Nhiệt năng biến đổi thành quang năng.
Hóa năng biến đổi thành quang năng.
Điện năng biến đổi thành quang năng.
Cơ năng biến đổi thành quang năng.
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng
màu cam.
màu chàm.
màu đỏ.
màu vàng.
Đèn LED hiện nay được sử dụng phổ biến nhờ hiệu suất phát sáng cao. Nguyên tắc hoạt động của đèn LED dựa trên hiện tượng
điện - phát quang.
hóa - phát quang.
nhiệt - phát quang.
quang - phát quang.
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu chàm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng
màu đỏ.
màu tím.
màu vàng.
màu lục.
Trong không khí, khi chiếu ánh sáng có bước sóng 550 nm vào một chất huỳnh quang thì chất này có thể phát ra ánh sáng huỳnh quang có bước sóng là
480 nm.
540 nm.
650 nm.
450 nm.
Ở nguyên tử hiđrô khi chuyển từ một trạng thái dừng về các trọng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn thì phát ra tối đa là 6 vạch quang phổ. Trạng thái dừng đó là
Trạng thái L.
Trạng thái M.
Trạng thái N.
Trạng thái O.
Khi nguyên tử hiđrô từ trạng thái dừng O (n = 5) chuyển về các trạng thái dừng có mức năng lượng thấp hơn thì nguyên tử hiđrô phát ra tối đa
15 vạch quang phổ.
10 vạch quang phổ.
6 vạch quang phổ.
3 vạch quang phổ.
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi r0 là bán kính Bo. Bán kính quỹ đạo dừng L có giá trị là
3r0.
2r0.
4r0.
9r0.
Trong nguyên tử hiđrô bán kính B là r0 = 5,3.10-11 m. Bán kính quỹ đạo dừng M là
21,2.10-11 m.
47,7.10-11 m.
84,8.10-11 m.
132,5.10-11 m.
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi electron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính giảm
3r0.
9r0.
12r0.
16r0.
Theo mẫu nguyên tử của Bo khi một nguyên tử phát ra phôtôn thì có nghĩa là một trong những electron của nó
Va chạm với một electron khác.
Chuyển đến môt trạng thái lượng tử có năng lượng thấp hơn.
Bứt ra khỏi nguyên tố.
Chuyển đến trạng thái lượng tử có mức năng lượng cao hơn.
Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là 0,5 μ m. Năng lượng kích hoạt của chất đó là
2,484 eV.
3,848 eV.
4,484 eV.
5,848 eV.
Một đèn laze có công suất 2 W phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm. Số phôtôn do đèn đó phát ra trong 1 giây là
8.1018.
7.1018.
6.1018.
5.1018.
Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc có công suất 10 W, có bước sóng 0,4 μ m vào một chất phát quang thì thấy chất đó phát ra chùm ánh sáng có công suất 0,5 W, có bước sóng 0,6 μ m. Hiệu suất lượng tử (tỉ số giữa số phôtôn của chùm sáng phát quang và chùm sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian) là
2,5% .
7,5%.
10,24%.
12,5%.
Một chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có bước sóng 0,64 mm. Chiếu các chùm sáng có các tần số 6.1014 Hz, 3.1014 Hz, 4.1014 Hz, 5.1014 Hz thì các chùm ánh sáng có tần số nào sẽ kích thích được sự phát quang?
3.1014 Hz và 4.1014 Hz.
3.1014 Hz.
5.1014 Hz và 6.1014 Hz.
4.1014 Hz và 5.1014 Hz.
Một chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có tần số 5. 1014 Hz. Chiếu lần lượt các chùm sáng có bước sóng λ 1 = 0,44 μ m, λ 2 = 0,54 μ m, λ 3 = 0,64 μ m và λ 4 = 0,72 μ m thì các chùm sáng có bước sóng nào sau đây kích thích được sự phát quang?
λ 3 và λ 4.
λ 2 và λ 3.
λ 1 và λ 4.
λ 1 và λ 2.
Nguồn laze mạnh phát ra những xung bức xạ đơn sắc có năng lượng W = 3000 J, có bước sóng 662,5 nm. Số phôtôn trong mỗi xung bức xạ đó là
1022 phôtôn.
2.1022 phôtôn.
1023 phôtôn.
2.1023 phôtôn.
Một ngọn đèn laze có công suất 10 W phát ra một chùm sáng đơn sắc với bước sóng 0,6 μm. Số phôtôn mà đèn phát ra trong mỗi giây là
3,02.1019 phôtôn.
3,02.1020 phôtôn.
2,03.1019 phôtôn.
2,03.1020 phôtôn.
Trong y học, người ta dùng một laze phát ra chùm sáng có bước sóng λ để “đốt” các mô mềm. Biết rằng để đốt được phần mô mềm có thể tích 6 mm3 thì phần mô này cần hấp thụ hoàn toàn năng lượng của 45.1018 phôtôn của chùm laze trên. Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn 1 mm3 mô là 2,53 J. Lấy h = 6,625.10-34 J.s. Giá trị của λ là
589 nm.
683 nm.
485 nm.
489 nm.
Giới hạn quang dẫn của một chất bán dẫn là 1,88 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10-19 J. Năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn (năng lượng kích hoạt) của chất đó là
0,66.10-3 eV.
1,056.10-25 eV.
0,66 eV.
2,2.10-19 eV.
Một chất quang dẫn có giới hạn quang điện là 0,62 µm. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số f1 = 3,2.1014 Hz; f2 = 3,5.1014 Hz; f3 = 4,5.1014 Hz; f4 = 5,5.1014 Hz; thì hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra với
chùm bức xạ có tần số f1.
chùm bức xạ có tần số f2.
chùm bức xạ có tần số f3.
chùm bức xạ có tần số f4.
Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 4,97 μm. Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C. Năng lượng kích hoạt (năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết thành êlectron dẫn) của chất đó là
0,44 eV.
0,48 eV.
0,35 eV.
0,25 eV.
Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng 0,48 μm và phát ra ánh có bước sóng 0,64 μm. Biết hiệu suất lượng tử của sự phát quang này là 20% (hiệu suất lượng tử của sự phát quang là tỉ số giữa số phôtôn của ánh sáng phát quang và số phôtôn của ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian), số phôtôn của ánh sáng kích thích chiếu đến trong một phút là 2017.1021 hạt. Số phôtôn của chùm sáng phát quang phát ra trong một phút là
735,87.1021 hạt.
537,87.1021 hạt.
357,87.1021 hạt.
753,87.1021 hạt.
