NEW
Font size
WorksheetsÔn tập KT cuối HKI
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 1. Chọn đáp án Sai. Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích
tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận
hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,…
tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.
chống cháy, nổ.
Câu 2. Biển báo mang ý nghĩa:
Nơi nguy hiểm về điện.
Lưu ý cẩn thận.
Cẩn thận sét đánh.
Cảnh báo tia laser.
Câu 3. Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
(2), (3), (4)
(1), (2)
(1), (2), (4)
(2), (4)
Câu 4. Chọn câu sai khi nói về độ dịch chuyển.
Độ dịch chuyển là đại lượng vừa cho biết độ dài vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển là đại lượng vô hướng.
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.
Câu 5. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Câu 6. Tốc độ trung bình của chuyển động được xác định theo biểu thức nào sau đây?
v=s/t
v=t/s
v=s.t
v=s/2t
Câu 7. Vận tốc trung bình của một chuyển động được xác định bằng biểu thức
v ⃗=d ⃗/t
v ⃗=d/t
v ⃗= d ⃗.t
v ⃗=d ⃗/t ⃗
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chất điểm chuyển động thẳng đều là đường thẳng có dạng:
song song với trục tọa độ Ot.
vuông góc với trục tọa độ Od.
xiên góc luôn đi qua gốc tọa độ.
xiên góc có thể không đi qua gốc tọa độ.
Hình bên mô tả đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy trên một đường thẳng. Tính vận tốc trung bình của xe.
60 km/h.
90 km/h.
30 km/h.
45 km/h.
Trong một chuyển động nhanh dần đều thì gia tốc a và vận tốc v có đặc điểm nào sau đây?
a.v > 0
a.v < 0
a.v = 0
a.v = hằng số
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là
v2-v0 2=2.a.d
v2-v0 2=a.d
v2-v0 2=2.d
v0 2-v2=2.a.d
Trong chuyển động rơi tự do. Vận tốc tức thời tại thời điểm t được tính theo công thức:
vt= g/t
vt= t/g
vt=1/2.g.t2
vt=g.t
Trong chuyển động rơi tự do. Vận tốc tức thời tại thời, quãng đường đi được và gia tốc liên hệ với nhau theo công thức:
vt2=2.g.s
vt =2.g.s
vt2=1/2.g.s
vt2=2.g.s2
Một vật được ném ngang từ độ cao H so với mặt đất, thời gian để vật chuyển động đến khi chạm đất được xác định bởi công thức:
t= g2H
t= 2Hg
t= 2gH
t= g2H
Một vật được ném ngang với vận tốc v_0 từ độ cao H so với mặt đất. Tầm xa của vật được xác định bởi công thức:
L=v0. g2H
L= g.v02H
L= g2H
L= g2H.v0
Một vật chịu tác dụng của các lực F ⃗_1, F ⃗_2, F ⃗_3… thì hợp lực tác dụng lên vật được xác định bởi:
F ⃗=F ⃗_1+ F ⃗_2+F ⃗_3+⋯
F ⃗=F ⃗_1- F ⃗_2+F ⃗_3-…
F ⃗=F ⃗_1.F ⃗_2.F ⃗_3…
F=F_1+F_2+F_3+⋯
Trong các biểu thức sau, biểu thức phù hợp với định luật 2 Newton là:
a = mF
a = mF
a= mF
a = F .m
Chọn phát biểu Sai về trọng lực. Ở gần Trái Đất trọng lực có:
Phương thẳng đứng.
Chiều từ trên xuống.
Điểm đặt gọi là trọng tâm của vật
Chiều từ dưới lên trên.
Một chiếc thuyền đang chuyển động trên sông như hình. Xét một khoảng thời gian nào đó, thuyền đang chuyển động thẳng đều và giả sử rằng trên phương nằm ngang thuyền chỉ chịu tác dụng bởi lực đẩy của động cơ lực cản của nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn không bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có cùng phương và cùng chiều.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước là hai lực trực đối.
Một vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi
các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau.
các lực tác dụng vào vật cùng chiều với nhau.
các lực tác dụng vào vật n
Khi một xe bus tăng tốc đột ngột thì các hành khách
dừng lại ngay.
ngả người về phía sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh
Câu nào sau đây đúng?
Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được.
Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được.
Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật.
Lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật.
Một hành khách ngồi ở cuối xe phàn nàn rằng, do lái xe phanh gấp mà một túi sách ở phía trước bay về phía anh ta làm anh ta bị đau. Người này nói đúng hay sai? Vì sao?
Nói đúng vì theo quán tính túi bị bay về phía sau.
Nói đúng vì túi bị bay về phía trước.
Nói sai vì theo quán tính túi bị bay về phía trước.
Nói sai vì các lực lúc này triệt tiêt túi không di chuyển.
Điều gì sẽ có thể xảy ra với người lái xe máy chạy ngay sau một xe tải nếu xe tải dừng đột ngột?
Không có vấn đề gì.
Xe máy sẽ bị văng về phía sau.
Xe máy sẽ bị đổ sang phải.
Xe máy sẽ bị đâm vào xe tải.
Khi đang đi xe máy trên đường nằm ngang, nếu ta phanh xe, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ
trọng lượng của xe.
lực ma sát nhỏ.
quán tính của xe.
phản lực của mặt đường.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lương.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho
hướng chuyển động của vật thay đổi.
hình dạng của vật thay đổi.
độ lớn vận tốc của vật thay đổi.
vật chuyển động.
Định luật II Niu-tơn cho biết
lực là nguyên nhân làm xuất hiện gia tốc của vật.
mối liên hệ giữa khối lượng và vận tốc của vật.
mối liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và thời gian.
lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Theo định luật II Niu-tơn thì
khối lượng tỉ lệ nghịch với gia tốc của vật.
khối lượng tỉ lệ thuận với lực tác dụng.
gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.
độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên vật.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều khi lực tác dụng lên vật có độ lớn tăng dần.
Lực tác dụng vào một vật càng lớn thì độ lớn gia tốc của vật càng lớn.
Dưới tác dụng của cùng một lực, vật nào có khối lượng càng lớn thì độ lớn gia tốc của vật càng nhỏ.
Vectơ gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực gây ra gia tốc đó.
