NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Động lượng là đại lượng véc tơ
Cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.
Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.
Có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
Có phương hợp với vectơ vận tốc một góc α bất kỳ.
Biểu thức của định luật II Newton có thể viết dưới dạng
F.Δt=Δp
F.Δp = Δt
F.Δt=ma
F .Δp=ma
Điều nào sau đây không đúng khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật bằng nửa tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật bằng tích khối lượng và vận tốc của vật .
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ luôn cùng hướng chuyển động của vật.
Trong hệ kín, tổng véc tơ động lượng của các vật trong hệ được bảo toàn
Một vật khối lượng m=500g chuyển động thẳng theo chiều dương trục tọa độ x với vận tốc 54 km/h. Động lượng của vật có giá trị là
-7,5 kgm/s
-3,25 kgm/s
7,5 kgm/s
3,25 kgm/s
Một quả bóng đang bay với động lượng p theo phương ngang thì đập vào bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng sau khi bật ra, độ biến thiên động lượng của quả bóng là
2 p
−2 p
p
0
Một lực 60N tác dụng vào một vật đang nằm yên trong thời gian 0,25s. Xung lượng của lực trong khoảng thời gian đó là
75 kg.m/s.
15 kg.m/s.
240 kg.m/s.
60 kg.m/s
Vật có khối lượng m =1000g chuyển động tròn đều với vận tốc v =15m/s. Sau một phần tư chu kì độ biến thiên động lượng của vật là
15 kgm/s.
150kgm/s
150 2 kgm/s.
15 2 kgm/s.
Một hệ gồm hai vật: vật thứ nhất có khối lượng m1= 3kg, chuyển động với vận tốc v1= 1m/s, vật thứ hai có khối lượng m2= 2kg chuyển động với vận tốc v2= 2m/s theo hướng vuông góc với hướng chuyển động của vật thứ nhất. Động lượng của hệ có độ lớn là
5 kgm/s.
7 kgm/s.
1 kgm/s.
15 kgm/s.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất ?
J.s
Nm/s
W
HP
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công?
kW.h
N.m
kg.m2 /s2
kg.m2 /s
Công là đại lượng
Vô hướng có thể âm, dương hoặc bằng không
Vô hướng luôn dương hoặc bằng không
Véc tơ có thể âm, dương hoặc bằng không
Véc tơ có thể âm hoặc dương
Công suất được xác định bằng
công thực hiện trên một đơn vị độ dài.
công sinh ra trong một đơn vị thời gian.
tích của công và thời gian thực hiện công.
giá trị của công mà vật có khả năng thực hiện.
Một vật có khối lượng m = 4kg trượt từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng có chiều dài S = 30m và nghiêng góc 300 so với phương ngang. Công của trọng lực tác dụng lên vật khi vật đi hết dốc có độ lớn là
600J
1200J
1500J
2400J
Một động cơ điện cung cấp công suất 10kW cho 1 cần cẩu nâng vật 1000Kg chuyển động đều lên cao 30m. Lấy g=10m/s2. Thời gian để thực hiện công việc đó là
30s
10s
20s
15s
Động năng được tính bằng biểu thức:
Wđ = mv2/2
Wđ = m2v2/2
Wđ = m2v/2
Wđ = mv/2
Nhận định nào sau đây về động năng là không đúng?
Động năng là đại lượng vô hướng có thể dương, âm hoặc bằng không.
Động năng có tính tương đối, phụ thuộc hệ quy chiếu.
Động năng tỷ lệ thuận với khối lượng và bình phương vận tốc của vật.
Động năng là năng lượng của vật đang chuyển động.
Một vật có khối lượng 2 kg được phóng thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10m/s.Lấy g=10m/s2.Bỏ qua sức cản. Hỏi khi vật đi được quãng đường 8m thì động năng của vật có giá trị bằng bao nhiêu?
60J
100J
80J
50J
Một vật có khối lượng m = 4kg và động năng 50 J. Khi đó vận tốc của vật là
9 m/s
5 m/s
8 m/s
12 m/s
Một vật có khối lượng m = 4kg đang nằm yên trên một mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Dưới tác dụng của lực 10N vật chuyển động và đi được 10m. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy?
v = 5 m/s
v = 4 m/s
v = 10 m/s
v = 3 m/s
Dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật là
Thế năng đàn hồi.
Động năng.
Cơ năng.
Thế năng trọng trường.
Thế năng của một vật không phụ thuộc vào (xét vật rơi trong trọng trường)
Vị trí vật.
Vận tốc vật.
Khối lượng vật.
Độ cao.
Thế năng hấp dẫn là đại lượng
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
Véc tơ có cùng hướng với véc tơ trọng lực
Véc tơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không
Một lò xo bị nén 5 cm. Biết độ cứng lò xo k = 50 N/m, thế năng của lò xo là
0,0625 J
0,0025 J
25 J
6,25 J
Vật nặng khối lượng 2kg ở đáy 1 giếng sâu 10m so với mặt đất tại nơi có gia tốc g=10m/s2 . Chọn gốc thế năng tại mặt đất, thế năng của vật ở đáy giếng là bao nhiêu?
-100 J
100J
200J
-200J
Một vật có khối lượng m được ném thẳng đứng lên cao từ mặt đất với vận tốc 7m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 9,8m/s2. Vật đạt được độ cao cực đại so với mặt đất là
2,5m.
4,5m.
5,4m.
5,2m.
Cơ năng đàn hồi của hệ vật và lò xo
bằng động năng của vật.
bằng tổng động năng của vật và thế năng đàn hồi của lò xo.
bằng thế năng đàn hồi của lò xo.
bằng động năng của vật và cũng bằng thế năng đàn hồi của lò xo.
Trong quá trình rơi tự do của một vật thì
Động năng tăng, thế năng giảm
Động năng tăng, thế năng tăng
Động năng giảm, thế năng giảm
Động năng giảm, thế năng tăng
Cơ năng đàn hồi là một đại lượng
Có thể dương, âm hoặc bằng không.
Luôn luôn khác không.
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng không.
Điều nào sau đây là sai khi nói về cơ năng
Cơ năng bằng tổng động năng và thế năng
Cơ năng của vật được bảo toàn khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực hoặc lực đàn hồi
Cơ năng của vật bằng động năng cực đại hoặc thế năng cực đại
Cơ năng của vật là đại lượng véc tơ luôn cùng hướng chuyển động của vật
Biểu thức tính cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường, chỉ chịu tác dụng của trọng lực là
W=21mv2+21k(Δl)2
W=21mv2+k(Δl)2
W=21mv2+mgz
W=21mv2+21mgz
