NEW
Font size
WorksheetsBÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG II- BÀI SỐ 7
Total questions: 20
Worksheet time: 8mins
Biện chứng khách quan là gì?
Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.
Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.
Là biện chứng của các tồn tại vật chất.
Là biện chứng không thể nhận thức được nó.
Biện chứng chủ quan là gì?
Là biện chứng của thế giới vật chất.
Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.
Là biện chứng của thực tiễn xã hội.
Là biện chứng của lý luận.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?
Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.
Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.
Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.
Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.
Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật gồm những gì?
Hai nguyên lý cơ bản.
Các cặp phạm trù cơ bản thể hiện mối liên hệ phổ biến, tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng, quá trình của thế giới.
Các quy luật cơ bản thể hiện sự vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình.
Cả 3 phán đoán kia đều đúng.
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.
Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.
Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?
Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.
Do tính thống nhất vật chất của thế giới.
Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.
Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.
Quan điểm của trường phái triết học nào cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, quá trình là ở tính thống nhất vật chất của thế giới?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?
Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.
Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.
Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng.
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?
Quan điểm phát triển, lịch sử - cụ thể.
Quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.
Quan điểm toàn diện, phát triển.
Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể.
Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?
Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.
Phát triển bao hàm mọi sự vận động.
Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.
Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?
Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.
Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.
Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.
Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.
"Đói nghèo" và "Dốt nát", hiện tượng nào là nguyên nhân, hiện tượng nào là kết quả?
Đói nghèo là nguyên nhân, dốt nát là kết quả
Dốt nát là nguyên nhân, đói nghèo là kết quả.
Cả hai đều là nguyên nhân
Hiện tượng này vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của hiện tượng kia.
Theo quan điểm duy tâm chủ quan, nguồn gốc của sự vận động, phát triển là do đâu?
Phát triển là sự sắp đặt của Thượng đế và thần thánh.
Sự phát triển trong hiện thực là biểu hiện của sự phát triển của ý niệm tuyệt đối.
Sự phát triển của thế giới vật chất là do con người quyết định.
Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.
Thế nào là tính khách quan của sự phát triển?
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.
Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Quan điểm phát triển có cơ sở lý luận triết học từ nguyên lý nào?
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý về sự phát triển.
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.
Các phạm trù được hình thành như thế nào?
Sẵn có trong ý thức con người.
Sẵn có bên ngoài, độc lập với ý thức con người.
Được hình thành bằng con đường khái quát hóa, trừu tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có bên trong của bản thân sự vật.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Các phạm trù của triết học phản ánh những mối liên hệ thuộc lĩnh vực nào của hiện thực?
Lĩnh vực tự nhiên.
Lĩnh vực xã hội.
Lĩnh vực tư duy.
Cả ba phán đoán kia đều đúng.
Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa khái niệm và phạm trù?
Khái niệm chính là phạm trù (không có sự khác nhau).
Phạm trù phải là những khái niệm rộng nhất.
Khái niệm không bao giờ là một phạm trù.
Khái niệm phải là những phạm trù rộng nhất.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm nguyên nhân: “Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ…..giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để từ đó tạo ra…..”.
Sự tác động lẫn nhau – sự biến đổi nhất định.
Sự liên hệ lẫn nhau – một sự vật mới.
Sự tương tác – một sự vật mới.
Sự chuyển hóa lẫn nhau – sự biến đổi nhất định.
