wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tinh thần yêu nước + Sự giàu đẹp

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là ai?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Tố Hữu

d)

Đặng Thai Mai

2.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" có xuất xứ như thế nào?

a)

Trích trong tập “Đường cách mệnh”

b)

Trích trong cuốn “Người cùng khổ”

c)

Trích trong tập “Việt Bắc”

d)

Trích trong báo cáo chính trị của tác giả tại Đại hội lần thứ 2, tháng 2 năm 1951.

3.

Vấn đề nghị luận của bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" nằm ở vị trí nào?

a)

Câu mở đầu tác phẩm

b)

Câu mở đầu đoạn hai

c)

Câu mở đầu đoạn ba

d)

Phần kết luận

4.

Trong văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta", Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong trời kì nào?

a)

Trong quá khứ

b)

Trong hiện tại

c)

Trong quá khứ và hiện tại

d)

Trong tương lai

5.

Bài văn "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được viết trong thời kì nào?

a)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ

c)

Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

Những năm đầu thế kỉ XX

6.

Trọng tâm của việc chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong bài văn là ở thời kì nào?

a)

Trong quá khứ

b)

Trong cuộc kháng chiến hiện tại

c)

Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc

d)

Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp các chiến trường

7.

Những sắc thái nào của tinh thần yêu nước được tác giả đề cập đến trong bài văn "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"?

a)

Tiềm tàng, kín đáo

b)

Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

c)

Khi thì tiềm tàng, kín đáo; lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

d)

Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục

8.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì?

a)

Sử dụng biện pháp so sánh

b)

Sử dụng biện pháp ẩn dụ

c)

Sử dụng biện pháp nhân hoá

d)

Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “từ … đến…”

9.

Bài văn "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" có mấy hình ảnh so sánh được coi là đặc sắc?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

10.

Tác giả Đặng Thai Mai đã chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt về những mặt nào ?

a)

Ngữ âm

b)

Từ vựng

c)

Ngữ pháp

d)

Cả 3 mặt trên

11.

Để chứng minh sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt, trong bài văn của mình, Đặng Thai Mai đã sử dụng kiểu lập luận gì ?

a)

Chứng minh

b)

Giải thích

c)

Kết hợp chứng minh, giải thích và bình luận vấn đề

d)

Kết hợp phân tích và chứng minh vấn đề

12.

Bài viết "Sự giàu đẹp của tiếng Việt" của Đặng Thai Mai gần với văn phong nào ?

a)

Văn phong khoa học

b)

Văn phong nghệ thụât

c)

Văn phong báo chí

d)

Văn phong hành chính

13.

Đoạn mở đầu bài viết: “Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.” nêu lên nội dung gì ?

a)

Nêu lên lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt

b)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

c)

Khẳng định lòng tin tưởng của người Việt với tiếng Việt

d)

Nói lên tình cảm của tác giả với tiếng Việt

14.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh “cái hay” của tiếng Việt ?

a)

Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

b)

Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác

c)

Một thứ tiếng giàu chất nhạc

d)

Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm, ý nghĩ giữa người với người

15.

Chứng cứ nào không được tác giả dùng để nói lên “cái đẹp” của tiếng Việt?

a)

Một thứ tiếng giàu chất nhạc

b)

Dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

c)

Rành mạch trong lối nói

d)

Hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú

16.

Nhận xét nào không phải là ưu điểm trong nghệ thụât nghị luận của bài văn "Sự giàu đẹp của tiếng Việt"?

a)

Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận

b)

Lập luận chặt chẽ

c)

Các dẫn chứng khá toàn diện, bao quát

d)

Sử dụng nhiều loại biện pháp tu từ

17.

Trong các câu sau, câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn "Sự giàu đẹp của tiếng Việt"?

a)

Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một một thứ tiếng khá đẹp.

b)

Tiếng Việt chúng ta gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú.

c)

Về phương diện này, tiếng Việt có những khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt.

d)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

18.

Theo em, câu văn nào thể hiện rõ nhất tinh thần của văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"?

a)

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.

b)

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta.

c)

Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.

d)

Những cử chỉ cao quý đó tuy khác nhau nơi việc làm nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.

19.

Kết luận của tác giả khi chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì?

a)

Tiếng Việt là thứ tiếng giàu đẹp nhất trong các thứ tiếng trên thế giới.

b)

Tiếng Việt là ngôn ngữ tốt nhất dùng để giao tiếp trong đời sống của người Việt Nam.

c)

Tiếng Việt có cơ sở để phát triển mạnh mẽ trong tương lai

d)

Cấu tạo và khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử là một biểu hiện về sức sống dồi dào của tiếng Việt.

20.

Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” của tác giả nào?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Đặng Thai Mai

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Hoài Thanh