Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Social Studies

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống được hiểu là:

a)

Là bàn về một sự việc,một hiện tượng đang diễn ra trong thực tế đời sống xã hội mang tính chất thời sự, thu hút sự quan tâm của nhiều người, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.

b)

Là bàn về một vấn đề về tư tưởng đạo lý trong đời sống xã hội.

c)

Là phê phán một hiện tượng trong xã hội.

d)

Là bàn luận tính đúng sai về một quan điểm được nêu trong xã hội.

2.

Trong các đề văn sau, đề nào không thuộc bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống?

a)

Nêu suy nghĩ của em về câu nói sau: “Bạn sinh ra là một nguyên bản, đừng chết như một bản sao.”

b)

Nêu suy nghĩ của anh/chị về nạn bạo hành gia đình trong xã hội ngày nay.

c)

Từ hiện thực cuộc sống, anh/chị hãy bàn luận về hình ảnh “Người anh hùng thầm lặng”.

d)

Anh/chị hãy viết một đoạn văn bàn luận về chữ "Danh" trong cuộc sống.

3.

Yêu cầu về mặt nội dung khi viết văn nghị luận về một hiện tượng đời sống?

a)

Bài viết phải nêu rõ được sự việc của vấn đề.

b)

Bài viết phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng của vấn đề.

c)

Phân tích được mặt đúng, sai, mặt lợi, hại của nó.

d)

Chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ, ý kiến nhận định của người viết

4.

Để làm rõ một hiện tượng xã hội còn chưa quá phổ biến với tất cả mọi người, bước đầu tiên trong khi làm bài cần thực hiện là gì?

(a)  

5.

Trong các đề văn sau, đề nào thuộc bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống?

a)

Suy nghĩ về câu nói: Cuộc sống như một cuốn sách, kẻ điên rồ dở qua nhanh chóng, người khôn ngoan vừa đọc vừa suy ngẫm, vì biết rằng mình chỉ được đọc 1 lần.”

b)

Suy nghĩ về câu nói: “Nơi nào có ý chí, nơi đó có con đường.”

c)

Suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng phân biệt đối xử với những người bị bệnh HIV/AIDS.

d)

Suy nghĩ về câu tục ngữ: “Có chí thì nên”.

6.

Đề bài sau thuộc dạng NLXH nào: Suy nghĩ của anh/chị về câu nói của Đ.Đi - đơ - rô “Người hạnh phúc nhất là người đem đến hạnh phúc cho nhiều người nhất”.

a)

NLXH về tư tưởng đạo lí.

b)

NLXH về hiện tượng trong xã hội.

c)

NLXH về hiện tượng trong tác phẩm văn học.

d)

Cả 3 phương án trên.

7.

Xác định vấn đề nghị luận trong câu : “Một cây làm chẳng nên non/Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”.

a)

Tinh thần đoàn kết.

b)

Sự tự tin.

c)

Ý chí nghị lực.

d)

Tinh thần dũng cảm.

8.

Có thể đưa ý nào vào phần bàn luận của đề bài sau: “ Khi con người mải mê chạy theo những giá trị ảo thì những giá trị đích thực của cuộc sống có nguy cơ bị mai một, lung lay”.

a)

Biểu hiện của lối sống chạy theo những giá trị ảo.

b)

Ý nghĩa của sự tự tin.

c)

Những giá trị đích thực của cuộc sống có nguy cơ bị lung lay như thế nào?

d)

Thế nào là giá trị ảo? Thế nào là giá trị đích thực?

9.

Theo bạn, những từ ngữ nào cần được giải thích trong đề bài sau: “Những thói xấu ban đầu là người khách lạ qua đường, sau đó là người bạn thân ở chung nhà và kết cục trở thành ông chủ khó tính”.

a)

Thói xấu ban đầu là người khách lạ qua đường.

b)

Trở thành người bạn thân chung nhà.

c)

Biến thành ông chủ khó tính.

d)

Thói xấu, bạn thân, ông chủ.

10.

Theo bạn, ý nào có thể được đưa vào phần mở rộng trong đề bài sau: “Chỉ có sống vì người khác mới là cuộc sống đáng quý”.

a)

Phê phán những người sống hẹp hòi, ích kỉ.

b)

Tại sao phải sống vì người khác?

c)

Sống vì người khác là sống như thế nào?

d)

Sống vì người khác có những lợi ích gì?

11.

Ý kiến sau đây là đúng hay sai:“Trong dạng đề nghị luận xã hội về một vấn đề được đặt trong tác phẩm văn học thì dẫn chứng có thể dùng nhân vật trong tác phẩm văn học.” ?

(a)  

12.

Đâu không phải là dạng đề nghị luận xã hội về một vấn đề được đặt trong tác phẩm văn học?

a)

Từ đoạn thơ trong phần đọc hiểu, anh/chị hãy bàn luận về tính đúng sai của vấn đề được nêu ra.

b)

Thông qua hình tượng nhân vật Chí Phèo, tác giả Nam Cao đã vạch ra gương mặt thờ ơ vô cảm của dân làng. Theo anh/chị, sự thờ ơ vô cảm ấy còn tồn tại trong xã hội ngày nay hay không?

c)

Bàn luận về vấn đề xã hội được nêu ra trong hai câu sau: “Có tình thì đãi người dưng/Anh em bất nghĩa thì đừng anh em”.

d)

Trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề tác giả Nguyễn Duy gửi gắm trong hai câu cuối: “Anh không thể chỉ đắm say đứng ngắm/ Anh phải là một nét vẽ dẫu đơn sơ.”

13.

So với hai dạng NLXH còn lại, với dạng NLXH về một vấn đề được đặt trong tác phẩm văn học cần có thêm bước nào?

a)

Giới thiệu sơ qua về tác phẩm/ nhân vật.

b)

Giải thích vấn đề nghị luận.

c)

Bình luận tính đúng sai của vấn đề nghị luận.

d)

Mở rộng vấn đề nghị luận

14.

Điền từ vào chỗ trống: “Khi làm bài nghị luận xã hội về một vấn đề được đặt trong tác phẩm văn học, nhiều bạn chỉ tập trung vào phân tích nét đẹp trong nội dung, nghệ thuật của tác phẩm mà bỏ qua phần _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ mặc dù đó là phần chính.”

(a)  

15.

Ý kiến sau đúng hay sai “Nghị luận xã hội bắt buộc phải có dẫn chứng”?

(a)  

16.

Câu 1: Quan niệm về cái đẹp của Nguyễn Tuân sau Cách mạng Tháng Tám là gì ?

a)

Cái đẹp man mác, len lỏi, tiềm tàng, kín đáo.

b)

Cái đẹp thuộc về quá khứ, đối lập với hiện tại.

c)

Cái đẹp ở thực tại, cuộc sống chiến đấu xây dựng của nhân dân, ở những con người bình dị vô danh.

d)

Cái đẹp chỉ có ở những lớp người đặc tuyển, phi thường, lạc lõng với thực tại.

17.

Cái tôi của Nguyễn Tuân sau Cách mạng tháng Tám là:

a)

Cái tôi kiêu bạc, tùy hứng, bế tắc, hoang mang, cô đơn bất hòa với thực tại.

b)

Cái tôi rạo rực, thiết tha, khát khao giao cảm với đời.

c)

Cái tôi ảo não bơ vơ.

d)

Cái tôi say mê hào hứng nhập cuộc với cuộc đời.

18.

Mảng đề tài mà Nguyễn Tuân hướng đến sau Cách mạng tháng Tám là:

a)

Phong tục, lối sống, thú vui tao nhã trong quá khứ.

b)

Đời sống trụy lạc của lớp người bất mãn với thời cuộc.

c)

Phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ tráng lệ của non sông, đất nước, cuộc chiến đấu xây dựng của nhân dân.

d)

Người trí thức nghèo và nông dân nghèo.

19.

Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân là:

a)

Tài hoa, uyên bác, rất ngông, nhìn con người ở phương diện văn hóa thẩm mĩ.

b)

Lạnh lùng, giàu triết lí, sở trường miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật, thành công xây dựng độc thoại nội tâm.

c)

Nhẹ nhàng, thủ thỉ tâm tình, giàu chất thơ, man mác buồn, có sức ám ảnh lớn.

d)

Trào phúng, ngôn ngữ vừa gai góc sắc nhọn vừa mỉa mai chua chát

20.

“ Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân.” Trong câu văn này, sông Đà với Nguyễn Tuân như một:

a)

Một tình nhân chưa quen biết

b)

Một cố nhân: người bạn cũ đã từng gắn bó sâu sắc lâu ngày gặp lại

c)

Một mĩ nhân kiều diễm, biến ảo

d)

Một người dưng

21.

Hoàn cảnh ra đời của tùy bút “Sông Đà”:

a)

Trong một buổi chiều đi ngang qua vùng sông nước miền Bắc

b)

Chứng kiến bão lũ sông Đà tàn phá đất đai ven sông, cảm thương cho số phận người dân nên nhà văn đã sáng tác tùy bút này

c)

Ấn tượng trước vẻ đẹp hào nhoáng, chất vàng mười của miền sông nước Tây Bắc

d)

Kết quả của chuyến đi thực tế đến vùng Tây Bắc, chính thiên nhiên hùng vĩ và con người lao động nơi đây đã tạo nên cảm hứng cho nhà văn.

22.

Hai nét tính cách nổi bật của sông Đà là gì?

a)

Hung bạo và trữ tình

b)

Vui vẻ và xa cách

c)

Êm dịu và bình yên

d)

Hung bạo và bình yên

23.

Điền từ còn thiếu: “Tiếng nước thác được so sánh như tiếng rống lên của một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ đang nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng.”

(a)  

24.

Ở trùng vi thạch trận nào, cửa tử được bố trí lệch qua bên bờ hữu ngạn?

a)

Trùng vi thứ nhất

b)

Trùng vi thứ hai

c)

Trùng vi thứ ba

d)

Trùng vi thứ hai và thứ ba

25.

Để miêu tả màu nước sông Đà, nhà văn tập trung khắc họa qua hai mùa, đó là hai mùa nào?

(a)  

26.

Trong "Người lái đò sông Đà", hình ảnh sông Đà không được so sánh với hình ảnh nào?

a)

"Dây thừng ngoằn ngoèo"

b)

"Áng tóc trữ tình"

c)

"Chiếc gương trong soi tóc những hàng tre"

d)

"Mặt người đỏ vì rượu bữa"

27.

Cảm hứng trong tác phẩm "Người lái đò sông Đà" của Nguyễn Tuân được khơi gợi từ:

a)

Vẻ trữ tình, thơ mộng của sông Đà

b)

Cuộc sống mới của người dân Tây Bắc

c)

Tài hoa của người lái đò sông Đà

d)

Vẻ hùng vĩ, dữ dội của sông Đà

28.

Vì sao nói hình tượng người lái đò thể hiện một bước chuyển biến quan trọng trong phong cách Nguyễn Tuân?

a)

Vì đó là một hình ảnh hùng vĩ

b)

Vì đó là một hình ảnh dữ dội

c)

Vì hình tượng người lái đò là cái đẹp giữa đời thường

d)

Vì hình tượng người lái đò gợi cảm tưởng về những con người lao động Tây Bắc

29.

Trong tác phẩm "Người lái đò sông Đà", nhà đò sau khi vượt qua những hung hiểm của "ải nước" nơi con sông Đà, cảm xúc của họ như thế nào?

a)

Vẫn chưa hết kinh sợ

b)

Xúc động, ghi nhớ kĩ như một chiến công oanh liệt

c)

Không có gì là hồi hộp, đáng nhớ

d)

Rất vui mừng, hớn hở

30.

Trong tác phẩm "Người lái đò sông Đà", hình ảnh người lái đò được thể hiện như:

a)

Một người lao động, đồng thời như một nghệ sĩ

b)

Một người lao động lành nghề

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ