WorksheetsBài tập số 1.
Total questions: 20
Worksheet time: 15mins
Rối loạn ngôn ngữ là gì?
là một thuật ngữ dùng để chỉ những trẻ có vấn đề về ngôn ngữ
là những vấn đề về ngôn ngữ có thể kéo dài đến tuổi thiếu niên hoặc lớn hơn
là những vấn đề về ngôn ngữ có ảnh hưởng nghiêm trọng đến những tương tác hàng ngày hoặc sự tiến bộ học đường.
là một thuật ngữ dùng để chỉ những trẻ có vấn đề về ngôn ngữ kéo dài đến tuổi thiếu niên hoặc lớn hơn, những vấn đề này có ảnh hưởng nghiêm trọng đến những tương tác hàng ngày hoặc sự tiến bộ học đường.
Căn cứ vào cấu trúc nội tại, NN bên ngoài được chia thành:
2 thành phần: Hình thức của ngôn ngữ (Ngữ âm); nội dung (Ngữ nghĩa);
3 thành phần: Hình thức của ngôn ngữ (Ngữ âm, ngữ pháp); nội dung (Ngữ nghĩa) và cách sử dụng (Ngữ dụng).
4 thành phần: Ngữ âm; Ngữ pháp; Ngữ nghĩa và ngữ dụng
Tất cả các đáp án trên
Rối loạn ở khía cạnh này có thể làm trẻ hạn chế vốn từ, hạn chế các loại ngữ nghĩa, thiếu hụt khả năng điều chỉnh từ, thiếu kĩ năng kết hợp từ và khó sử dụng những cụm từ cố định như thành ngữ, tục ngữ, quán ngữ…
Rối loạn ngữ âm - âm vị
Rối loạn lời nói
Rối loạn nội dung ngôn ngữ
Rối loạn cách sử dụng
_______ là sự suy giảm về khả năng phát âm với đặc trưng là sự thừa, thiếu hoặc biến dạng của âm thanh tiếng nói; (Trọn đáp án để điền vào chỗ _______)
Rối loạn ngữ âm - âm vị
Rối loạn âm lời nói
Rối loạn nội dung ngôn ngữ
Rối loạn cách sử dụng
Trẻ này gặp khó khăn trong việc nhận thức âm lời nói và các âm tiết của từ. Đây là trẻ có:
Rối loạn ngữ âm - âm vị
Rối loạn giọng
Rối loạn ngữ pháp
Rối loạn cách sử dụng ngôn ngữ
Trẻ này gặp khó khăn trong việc vận dụng các quy tắc ngôn ngữ trong các tình huống, ngữ cảnh giao tiếp khác nhau. Đây là trẻ có:
Rối loạn hình thức ngôn ngữ
Rối loạn nội dung ngôn ngữ
Rối loạn cách sử dụng ngôn ngữ
Tất cả các đáp án trên
Đây là trẻ có khó khăn liên quan đến đọc thành lời, tốc độ đọc và đọc hiểu.
Trẻ có rối loạn đọc viết
Trẻ bị hạn chế vốn từ
Trẻ có sử dụng sai ngữ pháp
Trẻ nói ngọng
Các từ “bà, bố, mẹ, bé, cá, hoa, sữa” là loại âm tiết:
nhẹ
mở
nửa nhẹ
nửa mở
Các từ “tay, vai, mũi, bão, cháo, rau, cây” là loại âm tiết:
nửa mở
nửa nhẹ
nửa nặng
nửa khép
Các từ “Bàn, bát, cam, kẹo, mũi, ngủ” là loại âm tiết:
mở
nửa đóng
đóng
nửa nặng
Khi xem xét 1 âm vị tiếng Việt cần xem xét theo những tiêu chí nào?
Vị trí lưỡi; phương pháp phát âm; khoang tạo âm; dây thanh.
Phương pháp phát âm; Vị trí phát âm; khoang phát âm; sự tham gia của dây thanh.
Vị trí phát âm; phương thức phát âm; sự tham gia của dây thanh; khoang tạo âm.
Phương thức phát âm; vị trí phát âm; khoang phát âm, khoang dây thanh.
Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì?
Tiếng
Nguyên âm
Phụ âm
Chữ cái
Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?
Từ ghép và từ láy
Từ đơn và từ ghép
Từ đơn
Từ đơn và từ láy
Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có chức năng thông báo là:
âm vị
tiếng
từ
câu
Câu chia theo mục đích nói gồm các loại câu sau:
Câu hỏi, câu ghép, câu khiến, câu kể.
Câu kể, câu đơn, câu ghép, câu hỏi.
Câu kể, câu cảm, câu hỏi, câu đơn.
Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến.
Dòng nào dưới đây không phải là câu?
Khi em nhìn thấy ánh mắt yêu thương của mẹ.
Trên cành cây, ve kêu ra rả.
Nam đi học.
Bố em đi làm về.
Trong các câu sau, câu nào không phải là câu ghép?
Hôm nay, con vẽ ô tô còn Nam xếp hình.
Hôm nay, con vẽ ô tô và Nam xếp hình.
Hôm nay, con vẽ ô tô, Nam xếp hình.
Hôm nay, con vẽ ô tô và xếp hình.
Tại sao cần xem xét sự phát triển ngôn ngữ điển hình/ ngôn ngữ bình thường ở trẻ em?
Để xác định sự phát triển của 1 trẻ có trong giới hạn bình thường hay không
Để xác định trẻ có chậm/ rối loạn ngôn ngữ và mức độ nghiêm trọng
Để xác định trẻ có khả năng hồi phục hay không
Tất cả đều đúng
Căn cứ vào dấu hiệu nào sau đây để kết luận trẻ chậm nói?
Độ dài trung bình câu nói (MLU) thấp;
Từ vựng < 50 từ, không tạo ra những kết hợp 2 từ.
Ít trả lời câu hỏi
Ngữ pháp ít phức tạp
Trẻ 12 tháng tuổi trẻ đạt được kĩ năng ngôn ngữ nào trong những kĩ năng sau?
Nói được khoảng hơn 10 từ; Thực hiện một số yêu cầu cơ bản bằng dáng điệu; Biết chào hỏi xin thưa;
Nói được những từ đầu tiên; Thực hiện một số yêu cầu cơ bản bằng dáng điệu; Biết và quay đầu lại với tên của chính mình;
Nói được khoảng hơn 10 từ; Biết chơi luân phiên nhiều người; Biết chào hỏi xin thưa;
Nói được những từ đầu tiên; Biết chơi luân phiên nhiều người; Gọi biết dạ;
