NEW
Font size
Worksheetsbai 26 dia 8
Total questions: 29
Worksheet time: 11mins
Nhận xét nào sau đây đúng và đầy đủ về tài nguyên khoáng sản của nước ta?
A. Là một quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản.
B. Là một quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản, nhưng có có một số mỏ khoáng sản với trữ lượng lớn.
C. Là một quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản nhưng chủ yếu là các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ.
D. Tài nguyên khoáng sản nước ta phân bố rộng khắp trên cả nước.
Một số mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn ở Việt Nam là
A. Vàng, kim cương, dầu mỏ.
B. Dầu khí, than, sắt, uranium.
C. Than, dầu khí, apatit, đá vôi.
D. Đất hiếm, sắt, than, đồng.
Trong giai đoạn Tiền Cambri, nước ta đã hình thành các mỏ khoáng sản là
A. Than, dầu khí, apatit, đá vôi.
B. Than chì, đồng, sắt, đá quý.
C. Than chì, dầu khí, crom, thiếc.
D. Vàng, dầu khí, kim cương, đá quý.
Trong giai đoạn Cổ kiến tạo, nước ta đã hình thành các mỏ khoáng sản là
A. Apatit, than, sắt, thiếc, titan
B. Chì, đồng, vàng, đá quý.
C. Apatit, dầu khí, crom, thiếc.
D. Vàng, dầu khí, kim cương, đá quý.
Trong giai đoạn Tân kiến tạo đã hình thành các mỏ khoáng sản chủ yếu ở các khu vực nào sau đây?
A. Vùng nền cổ Việt Bắc
B. Hoàng Liên Sơn
C. Vùng nền Kom Tum
D. Thềm lục địa, dưới đồng bằng châu thổ và Tây Nguyên.
Trong giai đoạn Tân kiến tạo, nước ta đã hình thành các mỏ khoáng sản chủ yếu là
A. Than chì, đồng, sắt, đá quý.
B. Dầu khí, than nâu, than bùn, bôxit.
C. Than, dầu khí, apatit, đá vôi.
D. Dầu khí, than đá, sắt, đồng.
Ơ nước ta, than phân bố nhiều nhất ở đâu?
A. Quảng Ninh
B. Lạng Sơn
C. Thái Nguyên
D. Nghệ An
Ở nước ta, Bôxit phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Tây Bắc
B. Đồng bằng sông Hồng
C.Tây Nguyên
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Ở nước ta, dầu mỏ và khí đốt phân bố chủ yếu ở đâu?
A. Các đồng bằng lớn
B. Vùng đồi núi
C. Vùng ven biển
D. Vùng thềm lục địa
Nhận định nào sau đây đúng về hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản Việt Nam
A. Khai thác hợp lí, đúng qui định
B. Tuân thủ nghiệm ngặt luật khoáng sản
C. Còn một số nơi Khai thác và sử dụng chưa hợp lí
Khai thác và sử dụng chưa hợp lí ở mọi nơi trên dất nước
Câu 1: Lãnh thổ Việt Nam gồm các bộ phận là
A. Phần đất.
B. Các đảo và vùng biển
C. Vùng trời
D. Vùng đất, vùng trời và vùng biển.
Việt Nam gắn với châu lục và đại dương nào?
A. Châu Á và Ấn Độ Dương.
B. Châu Á và Thái Bình Dương.
C. Châu Đại Dương và Ấn Độ Dương.
D. Châu Đại Dương và Thái Bình Dương.
Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?
A. 1975
B. 1986
C. 1995
D. 1997
Xây dựng lại đất nước, nhân dân Việt Nam có xuất phát điểm là
A. rất thấp
B. thấp
C. cao
D. rất cao
Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế của Việt Nam bắt đầu từ năm nào?
A. 1945
B. 1975
C. 1986
D. 1995
Những thành tựu nào không đúng trong sản xuất nông nghiệp mà Việt Nam đạt được sau công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tê
A. Sản xuất nông nghiệp lên tục phát triển.
B. Sản xuất lương thực tăng cao, đảm bảo vững chắc vấn đề an ninh lương thực.
C. Sản xuất lương thực tăng cao, hiện nay sản lượng lương thực nước ta đứng thứ 2 trên thế giới.
D. Một số nông sản xuất khẩu chủ lực: gạo, cà phê, cao su, chè, điều và hải sản.
Những thành tựu trong sản xuất công nghiệp mà Việt Nam đạt được sau công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tê là
A. Sản xuất công nghiệp từng bước khôi phục và phát triển mạnh mẽ.
B. Tỉ trọng của sản xuất công nghiệp ngày càng tăng trong cơ cấu GDP.
C. Các ngành công nghiệp theo chốt: dầu khí, than, thép, xi, măng, giấy, đường.
D. Tất cả ý trên.
Cơ cấu kinh tế của Việt Nam thay đổi như thế nào sau công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tê:
A. Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp, tăng tỉ trong ngành công nghiệp và dịch vụ.
B. Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỉ trọng dịch vụ và công nghiệp.
C. Tăng tỉ trọng ngành dịch vụ và giảm tỷ trọng ngàng công nghiệp và nông nghiệp.
D. Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp và công nghiệp tăng tỉ trọng dịch vụ.
Mục tiêu chiến lược 20 năm 2001-2020 của nước ta:
A. Đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
B. Đến năm 2020 nước ta phải đảm bảo an ninh lương thực cho nhân dân.
C. Đến năm 2020 nước ta phải phát triển các ngành công nghiệp hiện đại: nguyên tử, hàng không vũ trụ
D. Đến năm 2020, đưa nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu.
Để học tốt môn Địa lí Việt Nam, các em cần làm gì?
A. Học thuộc tất cả các kiến thức trong SGK.
B. Làm tất cả các bài tập trong SGK và sách bài tập.
C. Học thuộc tất cả các kiến thức và làm tất cả các bài tập trong SGK và sách bài tập
D. Ngoài học và làm tốt các bài tập trong sách cần sưu tầm các tài liệu, khảo sát thực tế, du lịch
Điểm cực Bắc phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào sau đây?
A. Điện Biên
B. Hà Giang
C. Khánh Hòa
D. Cà Mau
Điểm cực Đông phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào sau đây?
A. Điện Biên
B. Hà Giang
C. Khánh Hòa
D. Cà Mau
Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu độ vĩ tuyến?
A. 15 độ vĩ tuyến
B. 16 độ vĩ tuyến
C. 17 độ vĩ tuyến
D. 18 độ vĩ tuyến
Phát biểu nào sau đây đúng về diện tích vùng biển Việt Nam?
A. 300 nghìn km2
B. 500 nghìn km2
C. 1 triệu km2
D. 2 triệu km2
Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ Việt Nam được gọi là
A. vùng đất
B. vùng trời
C. vùng biển
D. vùng hải đảo
Từ đông sang tây, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu độ kinh tuyến
A. 5 độ kinh tuyến
B. 6 độ kinh tuyến
C. 7 độ kinh tuyến
D. 8 độ kinh tuyến
Đặc điểm nào của vị trí Việt Nam về mặt tự nhiên làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới?
A. Nằm trong vùng nội chí tuyến.
B. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.
C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
D. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông của Việt Nam thuộc tỉnh thành nào sau đây?
A. Quảng Nam
B. Quảng Ngãi
C. Quảng Bình
D. Quảng Trị
Vịnh nào của nước ta đã được hai lần được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thê giới?
A. Vịnh Hạ Long
B. Vịnh Dung Quất
C. Vịnh Cam Ranh
D. Vịnh Vân phong
