Font size
Worksheetsmlh giữa etilen- rượu etylic- Axit axetic
Total questions: 20
Worksheet time: 12mins
CTPT của rươu etylic là
C2H4O
C2H6O
C3H8O
C4H10 O
Phân tử khối (PTK) của rượu etylic là:
(a) (đvC)
Công thức phân tử và công thức câu tạo của axit axetic lần lượt là:
(a)
Công thức cấu tạo của axit axetic khác với rượu etylic là
có hai nguyên tử oxi.
có nhóm –OH kết hợp với nhóm >C = O tạo thành nhóm –COOH.
có nhóm –CH3
có nhóm –OH.
Các chất đều phản ứng được với Na là
etilen, rượu etylic.
etilen, etyl axetat.
axit axetic, etyl axetat.
rượu etylic, axit axetic.
Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là
C3H6O; C2H4O2
C2H6O2; C2H4O2
C2H6O; C3H4O2
C2H6O; C2H4O2
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Những chất có nhóm –OH và nhóm –COOH tác dụng được với KOH.
Những chất có nhóm –OH và nhóm –COOH cùng tác dụng với K và KOH.
Những chất có nhóm –COOH tác dụng với KOH nhưng không tác dụng với K.
Những chất có nhóm –OH tác dụng được với K.
Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C2H6O biết A không tham gia phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của A là
CH3- CH2- OH
CH3-O- CH2
CH3-O-CH3
CH3- O- H- CH2
Cho chuỗi phản ứng sau:
X → C2H5OH → Y → CH3COONa
Chất X, Y lần lượt là:
C6H12O6, CH3COOH.
C2H4, C2H5ONa
C6H12O6, C2H5ONa.
CH4, CH3COOH.
Cho 10 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tham gia phản ứng vừa đủ với 7,42 gam Na2CO3. Thành phần % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là
CH3COOH (58%), C2H5OH (42%)
CH3COOH (16%), C2H5OH (84%)
CH3COOH (84%), C2H5OH (16%)
CH3COOH (16%), C2H5OH (84%)
Cho 60 gam axit axetic tác dụng với 55,2 gam rượu etylic tạo ra 55 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng là
65,2 %.
56,2%.
62,5 %.
72,5%.
Cho 23 gam rượu etylic vào dung dịch axit axetic dư. Khối lượng etyl axetat thu được là bao nhiêu?(Biết hiệu suất phản ứng 30%).
13,2 gam.
36,9 gam.
26,4 gam.
32,1 gam.
Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O thu được 19,8 gam khí CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy X là :
C2H5OH.
C3H8O.
CH4O.
CH3COOH.
Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ (A) thu được 2,24 lít khí cacbonic (đktc) và 2,7 gam hơi nước. Vậy công thức thực nghiệm (CT đơn giản nhất) của (A) là :
(C2H6O) n
C2H6O
C6H10O5
(C6H10O5) n
Khi đốt cháy hoàn toàn một mol các chất sau : etilen, rượu etylic, axit axetic, etyl axetat. Chất nào thu được khối lượng nước lớn nhất?
Etilen.
Etyl axetat.
Axit axetic.
Rượu etylic.
Dùng những thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết rượu etylic và axit axetic?
quỳ tím
nước
NaOH dư và dd phenolphtalein
Na2CO3
Na
Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là :
1
2
3
4
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra ( đktc) là
0,56 lít.
1,12 lít.
2,24 lít.
3,36 lít.
Chất tác dụng với natri cacbonat tạo ra khí cacbonic là :
nước.
rượu etylic.
axit axetic.
rượu etylic và axit axetic
Câu 1. Chất X là dẫn xuất hiđrocacbon, có M = 60. Biết X phản ứng được với Na, NaOH, NaHCO3 . X có công thức cấu tạo là
C2H5OH
CH3COOH
HCOOCH3
CH3COOC2H5
