wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chinh phục văn 9

Total questions: 45

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hình ảnh “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” được khắc họa giống với mô-tip nào trong truyện cổ?

a)

Những con người ăn ở hiền lành, thật thà, phúc đức sẽ được đền đáp xứng đáng.

b)

Một anh nông dân nghèo nhờ chăm chỉ đã lấy được vợ đẹp và trở nên giàu có.

c)

Một chàng trai tài giỏi, cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nguy, họ trả nghĩa nhau và thành vợ chồng

d)

Một ông vua mang hạnh phúc đến cho một con người đau khổ.

2.

Nhận định nào nói đúng nhất cách xây dựng nhân vật của Nguyễn Đình Chiểu trong đoạn trích này?

a)

Qua cử chỉ, hành động

b)

Qua lời nói

c)

Cả A, B đúng

d)

Qua đặc điểm tâm lí

3.

Hình ảnh Lục Vân Tiên trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” khiến em liên tưởng đến nhân vật trong truyện cổ tích nào?

a)

Thạch Sanh trong truyện “Thạch Sanh”

b)

Người em trong truyện “Cây khế”

c)

Anh Khoai trong truyện “Cây tre trăm đốt"

d)

Nhà vua trong truyện “Tấm Cám”

4.

Tác dụng của phép tu từ trong câu thơ sau là gì ?

“Vân Tiên tả đột hữu xông

Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang”

a)

Khắc họa được vẻ đẹp của một dũng tướng thời xưa.

b)

Nhấn mạnh vẻ đẹp của một chàng thư sinh nho nhã.

c)

Ca ngợi vẻ đẹp của tấm lòng nhân hậu

d)

Tô đậm vẻ đẹp của một người nông dân

5.

Nhận xét nào đúng nhất về ngôn ngữ của đoạn trích?

a)

Đa dạng, phù hợp với diễn biến tình tiết của câu chuyện.

b)

Mang màu sắc địa phương Nam Bộ.

c)

Mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thường ngày của con người.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

e)

Cả A, B, C đều sai

6.

Dòng nào nói đúng, đủ nhất về khái niệm : Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?

a)

Là trình bày những cảm nhận, đánh giá về vẻ đẹp của bài thơ, đoạn thơ

b)

Là nêu tình cảm của mình về bài thơ, đoạn thơ

c)

Là trình bày những thông tin liên quan đến nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ

d)

Là trình bày những cảm nhận, đánh giá về vẻ đẹp của nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ

7.

Văn bản nào không phải là văn bản nhật dụng?

a)

Tôi đi học

b)

Phong cách Hồ Chí Minh

c)

Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

d)

Cổng trường mở ra

8.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

a)

Một đêm mưa.

b)

Chim hót líu lo.

c)

Cánh đồng làng.

d)

Con sông trong những câu chuyện anh kể.

9.

Câu văn: “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn.” được rút gọn thành phần nào?

a)

Chủ ngữ

b)

Trạng ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

10.

Khi rút gọn cần chú ý điều gì?

a)

Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

Rút gọn câu càng ngắn càng tốt.

11.

Tác giả văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là ai?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Tố Hữu

d)

Đặng Thai Mai

12.

Bài văn “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được viết trong thời kì nào?

a)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ

c)

Thời kì đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d)

Những năm đầu thế kỉ XX.

13.

Câu văn gạch chân ở đoạn "Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối. Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ đờn li biệt, bồn chồn" là:

a)

Câu rút gọn

b)

Câu đặc biệt

c)

Trạng ngữ được tách thành câu riêng

d)

Câu mở rộng thành phần

14.

Tác giả nào viết truyện Kiều (hãy chọn phương án không phải)

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dứ

c)

Tố Như

d)

Thanh Hiên

15.

Thệ hải minh sơn là gì?

a)

Thệ hải minh sớn

b)

Thề với biển

c)

Thề với núi, biển

d)

Sơn Tinh.

16.

Từ nào dưới đây là từ Hán Việt?

a)

Ruộng đất

b)

Rau muống

c)

Cơ hội

d)

Đất cát

17.

Trong bài thơ “Ánh trăng” ( Nguyễn Duy ), khi gặp lại vầng trăng trong một tình huống đột ngột, nhà thơ đã có cảm xúc như thế nào?

a)

Rưng rưng

b)

Lo âu

c)

Ngại ngùng

d)

Vô cảm

18.

Khổ cuối bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy có viết :

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

Tại sao trăng chẳng trách cứ, chỉ im lặng mà “ta” lại phải giật mình?

a)

Vì “ta” đã có lúc quên trăng mà trăng thì lại độ lượng, bao dung

b)

Vì “ta” vốn hay bị giật mình trước những tình huống bất ngờ

c)

Vì vầng trăng đã gợi lại kỉ niệm xưa

d)

Vì bất ngờ “ ta” gặp lại vầng trăng xưa

19.

Đoạn văn “Ông Hai vẫn trằn trọc không sao ngủ được …. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế? Trống ngực lão đập thình thịch. Ông lão nín thở, lắng tai nghe bên ngoài.” (Làng-Kim Lân) diễn tả tâm trạng gì của ông Hai?

a)

Xúc động

b)

Nơm nớp, lo sợ

c)

Mệt mỏi

d)

Xét nét

20.

Dòng nào nói đúng nhất thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)?

a)

Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lí

b)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí, xây dựng tình huống truyện

c)

Nghệ thuật miêu tả ngôn ngữ nhân vật, xây dựng tình huống truyện

d)

Xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

21.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa”?

a)

Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

c)

Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

d)

Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

22.

Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự, trữ tình, bình luận, miêu tả

b)

Tự sự, bình luận, thuyết minh

c)

Tự sự, miêu tả, thuyết minh

d)

Tự sự, trữ tình, thuyết minh

23.

Truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng được viết vào năm nào?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

24.

Dòng nào thể hiện đúng nhất nội dung của truyện “Chiếc lược ngà” ( Nguyễn Quang Sáng )?

a)

Tình cảm làng xóm láng giềng thân mật trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

b)

Tình cảm bà cháu rất sâu sắc trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

c)

Tình cảm cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

d)

Tình đồng chí đồng đội sâu nặng, cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

25.

Trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, sau khi làm xong chiếc lược ngà như lời hứa với đứa con gái, ông Sáu đã khắc lên chiếc lược ấy dòng chữ nào?

a)

Tặng Thu con gái yêu quí của ba

b)

Yêu thương tặng Thu con gái của ba

c)

Yêu nhớ tặng con gái yêu quí của ba

d)

Yêu nhớ tặng Thu con của ba

26.

Văn bản “Cố hương” của Lỗ Tấn đã đặt ra vấn đề gì?

a)

Cách sống của xã hội Trung Quốc trong thơi đại mới

b)

Tương lai của những đứa trẻ trong thơi đại mới

c)

Vấn đề con đường đi của người nông dân và của toàn xã hội để mọi người suy ngẫm

d)

Vấn đề xây dựng lại cố hương của mình

27.

“ Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá khứ đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận được” Câu văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?

a)

Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm

b)

Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi

c)

Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh

d)

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan

28.

Ý nào không nói về ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách trong văn bản “Bàn về đọc sách” ( Chu Quang Tiềm )?

a)

Giúp kế thừa các thành tựu đã qua

b)

Là chuẩn bị cho con đường học vấn

c)

Là con đường tích lũy nâng cao tri thức

d)

Là cách giải trí thú vị, thoải mái

29.

Trong các câu sau, câu nào không có khởi ngữ?


a)

Tôi thì tôi không đi được đâu.

b)

Bánh rán đường đây, chia cho mỗi em một cái.

c)

Đọc sách là trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ.

d)

Hình như trong ý nghĩ mụ, mụ nghĩ : “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày là của tao.”

30.

Tên khai sinh của nhà thơ Thanh Hải là

a)

Phạm Văn Ngoãn.

b)

Phạm Bá Ngoãn.

c)

Phạm Bá Ngoan.

d)

Phạm Văn Ngoan.

31.

Nhà thơ Thanh Hải quê ở

a)

Nghệ An.

b)

Hà Tĩnh.

c)

Quảng Trị.

d)

Thừa Thiên - Huế.

32.

Câu nào dưới đây diễn tả chính xác sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Thanh Hải?

a)

Ông hoạt động văn nghệ từ đầu những năm kháng chiến chống Pháp.

b)

Trong thời kì chống Mĩ, ông là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam giai đoạn sau cùng.

c)

Sau ngày giải phóng, Thanh Hải sống, sáng tác và gắn bó với quê hương xứ Huế cho đến lúc qua đời.

d)

Ông được trao tặng giải thưởng Văn học Nguyễn Đình Chiểu năm 1975.

33.

Câu nào sau đây nhận xét đúng về phong cách thơ Thanh Hải?

a)

Thơ Thanh Hải có ngôn ngữ trong sáng, giàu âm điệu và nhạc điệu, cảm xúc tha thiết, chân thành, bình dị, hồn hậu, lắng đọng.

b)

Thơ Thanh Hải giàu tính triết lí - suy tưởng, mang vẻ đẹp trí tuệ, ngôn ngữ và hình ảnh thơ độc đáo, giàu tính tượng trưng.

c)

Thơ Thanh Hải mộc mạc, dân dã, ngang tàng, tếu táo mà tha thiết, sâu lắng, nhân tình, tự nhiên ngẫu hứng mà tinh tế, công phu.

d)

Thơ Thanh Hải vận động ở nhiều đối cực, giọng điệu mộc mạc, chân tình, lắng đọng, hình ảnh thâm trầm, giàu tính triết lí, biểu tượng.

34.

Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" được sáng tác vào thời gian nào?

a)

Tháng 9/1980.

b)

Tháng 10/1980.

c)

Tháng 11/1980.

d)

Tháng 12/1980.

35.

Cách hiểu nào sau đây về nhan đề "Mùa xuân nho nhỏ" là chính xác nhất?

a)

Một mùa xuân ngắn ngủi, không để lại nhiều ấn tượng cho mọi người.

b)

Một mùa xuân khó khăn, đất nước chưa có thành tựu gì đáng kể.

c)

Một mùa xuân nhỏ nhưng tràn ngập niềm vui sau ngày đất nước giải phóng.

d)

Một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân đất nước, thể hiện khát vọng dâng hiến khiêm nhường, dung dị, chân thành.

36.

Dòng nào dưới đây diễn tả đúng trình tự mạch cảm xúc của bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ"?

a)

Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên => Tự hào trước mùa xuân đất nước => Ngợi ca quê hương, đất nước => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời.

b)

Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên => Tự hào trước mùa xuân đất nước => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời => Ngợi ca quê hương, đất nước.

c)

Tự hào trước mùa xuân đất nước => Ngợi ca quê hương, đất nước => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời => Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên.

d)

Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời => Ngợi ca quê hương, đất nước => Tự hào trước mùa xuân đất nước.

37.

Tác giả "Ánh trăng" là ai?

a)

Nguyễn Khoa Điềm

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Duy

d)

Nguyễn Thành Long

38.

Bài thơ "Ánh trăng" viết năm nào?

a)

1978

b)

1980

c)

1969

d)

1676

39.

Bài thơ "Ánh trăng" viết khi tác giả đang sống và làm việc ở đâu?

a)

Hà Nội

b)

Lào Cai

c)

Quảng Ninh

d)

TP. Hồ Chí Minh

40.

Phong cách sáng tác của Nguyễn Duy là:

a)

1, giàu triết lí, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, day dứt, suy tư

b)

2, nhẹ nhàng, sâu lắng nhưng cũng sôi nổi

c)

3, ngang tàng, tinh nghịch nhưng cũng sâu sắc

d)

Cả 1+2+3 đúng

41.

Điền vào chỗ trống: "Chủ đề bài thơ "Ánh trăng" là: Thể hiện suy ngẫm của tác giả về thái độ của con người với quá khứ nghĩa tình. Từ đó, nhắc nhở thái độ sống ....."

a)

“uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung, không được lãng quên quá khứ nghĩa tình

b)

bội bạc, vô tình

c)

không được lãng quên quá khứ nghĩa tình

d)

ân nghĩa thuỷ chung

42.

Yếu tố tự sự trong bài thơ "Ánh trăng" được thể hiện ở chỗ:

a)

1, bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ, được kể theo trình tự thời gian; có tình huống: đèn tắt, phòng tối

b)

2, dòng cảm xúc men theo dòng tự sự mà bộc lộ

c)

3, Phương thức biểu đạt chính là tự sự

d)

cả 1+2+3 đúng

43.

Trong bài thơ Ánh trăng Nội dung chính khổ thơ 1+2 là gì?

a)

Câu chuyện giữa người và trăng trong quá khứ

b)

Câu chuyện giữa người và trăng trong hiện tại

c)

Câu chuyện giữa người và trăng trong tương lai

d)

Suy ngẫm triết lí của tác giả qua hình tượng trăng

44.

Trong bài thơ Ánh trăng Nội dung chính khổ thơ 3+4 là gì?

a)

Câu chuyện giữa người và trăng trong hiện tại

b)

Câu chuyện giữa người và trăng trong quá khứ

c)

Câu chuyện giữa người và trăng trong tương lai

d)

Tình huống gặp lại trăng của tác giả

45.

"Mùa xuân nho nhỏ" được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do.

b)

Năm chữ.

c)

Bảy chữ.

d)

Lục bát.