wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM HỊCH TƯỚNG SĨ

Total questions: 25

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Người ta thường viết hịch khi nào?

a)

Khi đất nước có giặc ngoại xâm.

b)

Khi đất nước thanh bình.

c)

Khi đất nước phồn vinh.

d)

Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh.

2.

Ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?

a)

Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

b)

Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.

c)

Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.

d)

Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

3.

Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?

a)

Hai phần.

b)

Ba phần.

c)

Bốn phần.

d)

Năm phần.

4.

Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?

a)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).

b)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).

c)

Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).

d)

Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.

5.

Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?

a)

Văn xuôi.

b)

Văn vần.

c)

Văn biền ngẫu.

d)

Cả A, B, C đều sai.

6.

Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?

a)

So sánh.

b)

Liệt kê.

c)

Cường điệu.

d)

Nhân hoá.

7.

Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?

a)

Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.

b)

Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

c)

Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

d)

Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

8.

Trần Quốc Tuấn nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ vốn được lưu danh trong sử sách nước Nam ta. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

A. Cú diều.

b)

B. dê chó

c)

C. Trâu ngựa

d)

D. Hổ đói

10.

Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?

A. Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.

B. Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

C. Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

D. Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

a)

Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.

b)

Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.

c)

Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.

d)

Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.

11.

Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?

a)

Ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.

b)

Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.

c)

Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.

d)

Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.

12.

Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường …” ?

a)

Hiên ngang

b)

Ngật ngưỡng

c)

Thất thểu

d)

Ngông nghênh

13.

Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?

a)

So sánh.

b)

Liệt kê.

c)

Cường điệu.

d)

Nhân hoá.

14.

Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?

a)

Cú diều.

b)

Dê chó

c)

Trâu ngựa

d)

Hổ đói

15.

Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.

d)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

16.

Trong tác phẩm Hịch tướng sỹ, Trần Quốc Tuấn có kết hợp nhiều giọng điệu khác nhau không?

a)

Không

b)

17.

Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?

a)

Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.

b)

Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.

c)

Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.

d)

Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.

18.

Câu 11: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?

a)

Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.

b)

Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...

c)

Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…

d)

Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.

19.

Câu 13: Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” ?

a)

Cam chịu

b)

Bình thường

c)

Cam lòng

d)

Mặc kệ

20.

Câu 14: “Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?

a)

áng thiên cổ hùng văn

b)

tiếng kèn xuất quân

c)

lời hịch vang dậy núi sông

d)

bài văn chính luận xuất sắc

21.

Hào khí Đông A có nghĩa là:

a)

Khí thế của người vùng Đông Á

b)

Khí thế hào hùng của nhà Trần

c)

Khí thế chống quân giặc đến từ vùng Đông Á

d)

Khí thế hào hùng của quân Mông Nguyên

22.

Tác giả của những bài hịch thường là ai?

a)

Tác giả dân gian

b)

Văn nhân thi sĩ

c)

Vua chúa tướng lĩnh

d)

Thường dân

23.

Đoạn văn "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thây này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”? không sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Nói quá

d)

Tăng tiến

24.

Đâu là điểm khác nhau của hịch so với chiếu?

a)

Nhằm mục đích ban bố công khai, là lời của bề trên nói với kẻ dưới.

b)

Là thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, có thể được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc văn biền ngẫu.

c)

Dùng để kêu gọi, cổ vũ, thuyết phục nhằm mục đích khích lệ tinh thần, tình cảm.

25.

Đâu không phải là lời Trần Quốc Tuấn phê phán thái độ bàng quan của các tướng sĩ ?

a)

Nhìn chủ nhục mà không biết lo

b)

Thấy nước nhục mà không biết thẹn

c)

Ta thường đến bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối.

d)

Nghe nhạc thái thường để đãi yến sứ ngụy mà không biết căm