WorksheetsLần 2 - Hịch tướng sĩ
Total questions: 30
Worksheet time: 10mins
Câu 1: Người ta thường viết hịch khi nào?
Khi đất nước có giặc ngoại xâm
Khi đất nước thanh bình.
Khi đất nước phồn vinh.
Khi đất nước vừa kết thúc chiến tranh
Câu 2: ý nào nói đúng nhất các chức năng của thể hịch ?
Dùng để ban bố mệnh lệnh của nhà vua.
Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
Dùng để trình bày với nhà vua sự việc, ý kiến hoặc đề nghị.
Dùng để, cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.
Câu 3: Kết cấu chung của thể hịch gồm mấy phần?
Hai phần
Ba phần
Bốn phần
Năm phần
Câu 4: Trần Quốc Tuấn sáng tác Hịch tướng sĩ khi nào?
Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ nhất (1257).
Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ hai (1285).
Trước khi quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta lần thứ ba (1287).
Sau khi chiến thắng quân Mông- Nguyên lần thứ hai.
Câu 5: Hịch tướng sĩ được viết theo thể văn gì?
Văn xuôi.
Văn vần.
Văn biền ngẫu.
Văn chính luận.
Câu 6: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì khi nêu gương các bậc trung thần nghĩa sĩ ở phần mở đầu?
So sánh.
Liệt kê.
Cường điệu.
Nhân hoá.
Câu 7: Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?
Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.
Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.
Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.
Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.
Câu 8: Hình ảnh nào không xuất hiện trong đoạn văn miêu tả sự ngang ngược và tội ác của giặc?
Cú diều.
dê chó
Trâu ngựa
Hổ đói
Câu 9: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
. Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.
Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.
Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Câu 10: Đặc điểm nổi bật của thế loại “hịch” là gì?
Thường có lời văn hết sức ai oán, bi thương.
Thường dùng các biện pháp tu từ như ẩn dụ, nhân hóa.
Dùng để khích lệ tinh thần cuả các tướng sĩ
Thường được viết sau mỗi chiến thắng trước quân thù.
Câu 11: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...
Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…
Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.
Câu 12: Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ?
Hành động đề cao bài học cảnh giác.
Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.
Hành động đề cao bài học cảnh giác.Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”
Câu 13: Từ nào có thể thay thế từ “vui lòng” trong câu “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” ?
Cam chịu
Bình thường
Cam lòng
Mặc kệ
Câu 14: “Hịch tướng sĩ là … bất hủ phán ánh lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của dân tộc ta.” Cụm từ nào điền vào chỗ trống trong câu văn trên cho phù hợp ?
áng thiên cổ hùng văn
tiếng kèn xuất quân
lời hịch vang dậy núi sông
bài văn chính luận xuất sắc
Câu 15: Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ?
Vật hoá
Nhân hoá
So sánh
ẩn dụ
Câu 16: Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?
ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.
Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể phản đối.
Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.
Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.
Câu 17: Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường …” ?
Hiên ngang
Ngật ngưỡng
Thất thểu
Ngông nghênh
Câu 18: Bài “Hịch tướng sĩ” được Trần Quốc Tuấn viết nhằm mục đích gì?
Kêu gọi quân sĩ ra trận chống lại cuộc xâm lược của phong kiến phương Bắc.
.Ủng hộ vua Trần trong cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông Nguyên.
Khuyến khích quân sĩ ham chơi.
Khích lệ, động viên tướng sĩ nêu cao tinh thần yêu nước, quyết tâm đánh thắng quân xâm lược.
Câu 19: Lí do nào khiến tác giả nêu gương đời trước và đương thời?
Để tăng sức thuyết phục đối với các tì tướng.
Để cho dẫn chứng nêu ra được đầy đủ.
Để buộc các tì tướng phải xem xét lại mình.
Để chứng tỏ mình là người thông hiểu văn chương, sử sách.
Câu 20: Dụng ý của tác giả thể hiện qua câu : "Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan”?
Thể hiện sự thông cảm với các tướng sĩ.
Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
Miêu tả hoàn cảnh sinh sống của mình cũng như của các tướng sĩ.
Khẳng định mình và các tướng sĩ là những người cùng cảnh ngộ.
Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của các tướng sĩ dưới quyền ?
Nhẹ nhàng thân tình.
Nghiêm khắc, răn đe
Mạt sát thậm tệ.
Bông đùa, hóm hỉnh.
Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì? (Chọn nhiều đáp án)
Hành động đề cao bài học cảnh giác.
Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.
Nghỉ ngơi dưỡng sức
Trong tác phẩm Hịch tướng sỹ, Trần Quốc Tuấn có kết hợp nhiều giọng điệu khác nhau không?
Không
Có
Hào khí Đông A có nghĩa là:
Khí thế của người vùng Đông Á
Khí thế hào hùng của nhà Trần
Khí thế chống quân giặc đến từ vùng Đông Á
Khí thế hào hùng của quân Mông Nguyên
Tại Hội nghị Diên Hồng, khi vua Trần Nhân Tông hỏi "Nên hòa hay nên đánh?", các bô lão đã:
Cùng hô "Đánh"
Cùng hô "Hòa"
Chia làm 2 nhóm muốn Đánh và muốn Hòa
Cùng im lặng, không dám nói gì
Để thể hiện quyết tâm đánh giặc, các binh sĩ đã:
Xăm lên tay 2 chữ "Đông A"
Sáng tác bài "Hịch tướng sĩ"
Cùng hô "Đánh" tại Hội nghị Diên Hồng
Thích lên tay 2 chữ "Sát Thát"
Quân Mông Nguyên sang đánh nước ta:
3 lần, vào các năm 1228, 1282, 1285
3 lần, vào các năm 1258, 1285, 1288
2 lần, vào các năm 1258, 1285
2 lần, vào các năm 1285, 1288
Thoát Hoan - thủ lĩnh quân Mông Nguyên đã phải chạy trốn bằng cách:
Cắt tóc, râu, cạo trọc đầu để lẩn vào đám tàn quân
Chui vào ống đồng
Trốn xuống ống cống
Lên thuyền chạy về nước
Khi quân Mông Nguyên đánh vào Thăng Long, ta đã dùng kế:
Vườn không nhà trống
Cắm cọc trên sông Bạch Đằng
Chặn đánh ở ải Chi Lăng
Rút quân về Hoa Lư
Người có công lặn sâu đánh chìm hàng loạt chiến thuyền của giặc là:
Dã Tượng
Phạm Ngũ Lão
Yết Kiêu
Trần Khánh Dư
