NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra 15 phút phản xạ toàn phần
Total questions: 15
Worksheet time: 12mins
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi có phản xạ toàn phần thì toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường ban đầu chứa chùm tia sáng tới.
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang sang môi trường kém chết quang hơn.
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Góc giới hạn phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số giữa chiết suất của môi trường kém chiết quang với môi trường chiết quang hơn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm sáng tới.
Nước có chiết suất 1,33 .Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
200.
400.
300.
500.
Cho một tia sáng truyền từ môi trường 1 sang môi trường 2 với vận tốc là v1,v2(v1<v2).Có thể xác định góc giới hạn phản xạ toàn phần từ hệ thưc nào sau đây?
sinigh = v1/v2
sinigh = v2/v1.
tanigh = v1/v2
tanigh = v2/v1.
Một tia sáng hẹp truyền từ một môi trường có chiếc suất n1=3 vào một môi trường khác có chiếc suất n2 chưa biết .Để tia sáng tới gặp mặt phân cách hai môi trường dưới góc tới i=60o sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần thì n2 phải thỏa mãn điều kiện nào?
n2≤23
n2≤1,5
n2≥1,5
n2≥23
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiếc suất n1 sang môi trường chiếc suất n2,điều kiện đầy đủ để xảy ra phản xạ toàn phần là:
n1<n2 và i<igh.
n1<n2 và i<igh.
n1<n2 và i>igh.
n1>n2 và i>igh.
Chiếu một tia sáng từ nước có chiết suất là 4/3 ra ngoài không khí. Biết góc tới bằng 300 Góc khúc xạ là:
41o48′
48o35′
35o48′
42o15′
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới.
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới.
góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới.
khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần.
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới:
luôn lớn hơn 1.
luôn nhỏ hơn 1.
bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
sini = n
sini = 1/n
tani = n
tani = 1/n
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn thần là:
gương phẳng.
cáp dẫn sáng trong nội soi.
gương cầu.
thấu kính.
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng từ:
benzen vào nước.
nước vào thủy tinh flin.
benzen vào thủy tinh flin.
chân không vào thủy tinh flin.
Tia sáng đi từ thuỷ tinh (n1 = 1,5) đến mặt phân cách với nước (n2 = 4/3). Điều kiện của góc tới i để không có tia khúc xạ trong nước là:
i=62o44′
i<62o44′
i<41o48′
i≥62o48′
Cho một tia sáng đi từ nước (n = 4/3) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới:
i<49o
i>42o
i>49o
i<42o
Tia sáng từ không khí tới gặp mặt phân cách giữa không khí và môi trường trong suốt chiết suất n=2
dưới góc tới i=45o thì có một phần tia sáng phản xạ một phần khúc xạ. Góc tạo bởi tia phản xạ và
khúc xạ là:
30o
75o
105o
90o
