wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra Tập đọc tuần 22

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu chuyện "Lập làng giữ biển " gồm mấy nhân vật?

a)

Hai nhân vật: người cha và người con trai.

b)

Ba nhận vật: Nhụ, bố của Nhụ, ông của Nhụ.

c)

Bốn nhận vật: Nhụ, bố của Nhụ, mẹ của Nhụ, ông của Nhụ.

d)

Năm nhận vật: Nhụ, bố của Nhụ, mẹ của Nhụ, anh của Nhụ, ông của Nhụ.

2.

Bố và ông của Nhụ bàn nhau việc gì?

a)

Bàn chuyện chuyển nhà lên thủ đô sống.

b)

Bàn chuyện lấy vợ cho người anh trai của Nhụ.

c)

Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo

d)

Đóng 1 con thuyền thật to để chở mọi người ra đảo.

3.

Bố Nhụ nói "con sẽ họp làng" chứng tỏ ông là người như thế nào?

a)

Bố Nhụ là cán bộ lãnh đạo ở làng xã.

b)

Bố Nhụ là người đánh kẻng ở xã.

c)

Bố Nhụ là người bảo vệ xã.

d)

Bố Nhụ là người quét dọn ở xã.

4.

Ý nghĩa của câu chuyện "Lập làng giữ biển" là:

a)

Trình bày quá trình lập làng giữ biển của những người dân chài.

b)

Phê phán những cuộc cãi vã, tranh luận trong gia đình.

c)

Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở 1 hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ 1 vùng biển trời Tổ quốc.

d)

Khuyên con người ta không nên mạo hiểm làm những việc quá sức mà không có kế hoạch cụ thể, rõ ràng.

5.

Đến Cao Bằng ta đi qua những đèo nào?

a)

Đèo Gió, Đèo Giàng.

b)

Đèo Gió, Đèo Cao Bắc.

c)

Đèo Gió, Đèo Giàng ,Đèo Cao Bắc.

6.

Cao Bằng có địa thế như thế nào?

a)

Cao Bằng có đồi núi gập ghềnh với nhiều dốc cao.

b)

Rất xa xôi và hiểm trở.

c)

Cao Bằng có địa thế bằng phẳng, dễ di chuyển.

7.

Nội dung của khổ thơ 1 của bài thơ Cao Bằng là gì?

a)

Giới thiệu về địa thế đặc biệt của Cao Bằng là rất xa xôi và hiểm trở.

b)

Giới thiệu cảnh thiên nhiên tươi đẹp của Cao Bằng khi bước vào mùa xuân.

c)

Giới thiệu con người Cao Bằng rất cần cù, chịu khó lao động.

8.

Tác giả đã sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách sự đôn hậu của người Cao Bằng?

a)

Mận ngọt đón môi ta dịu dàng.

b)

Chị rất thương, em rất thảo,ông rất lành, bà rất hiền.

c)

Mận ngọt đón môi ta dịu dàng, chị rất thương, em rất thảo,ông rất lành, bà rất hiền

9.

Nội dung của khổ 2,3 của bài thơ Cao Bằng là gì?

a)

Ca ngợi lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng.

b)

Ca ngợi tình yêu của người Cao Bằng với thiên nhiên.

c)

Ca ngợi Cao Bằng có nhiều suối và thác nước đẹp.

10.

Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với

lòng yêu nước của nhân dân cao Bằng?

a)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng như tình yêu với thiên nhiên, cảnh vật nơi đây.

b)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng cao như núi, trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.

c)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng trong trẻo như thác nước trên nguồn.

11.

Nội dung của khổ 4,5,6 của bài thơ Cao Bằng là gì?

a)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng

b)

Nói lên sự hùng vĩ của núi non Cao Bằng.

c)

Nói lên vẻ đẹp thiên nhiên của Cao Bằng.

12.

Nội dung chính của bài thơ " Cao Bằng" là gì?

a)

Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có nhiều cảnh đẹp, nhiều thác nước vùng vĩ.

b)

Ca ngợi Cao Bằng có nhiều món ăn đặc sản hấp dẫn du khách trong và ngoài nước.

c)

Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương của Tổ quốc.

13.

Ở khổ thơ 1, tác giả giới thiệu địa thế của Cao Bằng ra sao?

a)

Xa xôi

b)

Hiểm trở

c)

Khúc khuỷu

d)

Quanh co

14.

Hình ảnh "mận ngọt đón môi ta dịu dàng" nói lên đặc điểm gì của người Cao Bằng ?

a)

Lòng mến khách.

b)

Sự đôn hậu.

c)

Sự thật thà.

d)

Sự thủy chung.

15.

Qua khổ thơ cuối của bài thơ Cao Bằng, tác giả muốn nói lên điều gì ?

a)

Địa thế hiểm trở của Cao Bằng.

b)

Người Cao Bằng đôn hậu, mến khách, thủy chung.

c)

Cao Bằng có một cảnh đẹp lạ kì, hãy đến với Cao Bằng.

d)

Cao Bằng có vị trí quan trọng, vì cả nước Cao Bằng giữ lấy biên cương.

16.

Trong câu chuyện Lập làng giữ biển có mấy thế hệ trong một gia đình ?

a)

a. Hai thế hệ.

b)

b. Ba thế hệ.

c)

c. Bốn thế hệ.

d)

d. Năm thế hệ.

17.

Bố và ông Nhụ bàn nhau việc gì ?

a)

a. Di dân ra đảo.

b)

b. Đưa cả nhà Nhụ ra đảo.

c)

c. Di dân ra đảo và đưa cả nhà Nhụ ra đảo.

d)

d. Lập làng giữ biển.

18.

Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì ?

a)

a. Ngoài đảo có nhiều tôm cá và có thể buộc được những con thuyền.

b)

b. Ngoài đảo có cuộc sống sầm uất hơn : có chợ, có trường học, có nghĩa trang.

c)

c. Ngoài đảo đất rộng, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền.

d)

d. Ngoài đảo đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong

ước bấy lâu của những người dân chài.

19.

Ý nào không nói đúng suy nghĩ của hai ông cháu Nhụ ?

a)

a. Nhụ và ông nghi ngờ về kế hoạch của bố Nhụ.

b)

b. Ông của Nhụ nghĩ rất kĩ rồi đồng ý với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ.

c)

c. Nhụ háo hức tưởng tượng về ngôi làng trong kế hoạch của bố.

d)

d. Cả a, b và c đều đúng.

20.

Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố ?

a)

a. Nhụ chưa tin vào kế hoạch của bố nhưng vẫn mơ tưởng về một làng mới.

b)

b. Nhụ tin vào kế hoạch của bố và mơ tưởng về một làng mới tốt đẹp.

c)

c. Nhụ đi rồi sau đó cả nhà, cả làng sẽ đi.

d)

d. Một làng mới ở đâu đó đang bồng bềnh ở phía chân trời.

21.

Nội dung của câu chuyện Lập làng giữ biển là gì?

a)

a. Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc.

b)

b. Ca ngợi những người dân chài quyết ra đảo lập làng xây dựng một cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.

c)

c. Cả a và b đều sai.

d)

d. Cả a và b đều đúng.

22.

Hai bài tập đọc Lập làng giữ biển và Cao Bằng thuộc chủ điểm nào?

a)

a. Vì cuộc sống thanh bình.

b)

b. Nhớ nguồn.

c)

c. Những chủ nhân tương lai.

d)

d. Người công dân.

23.

Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Chả còn gì hay hơn cho một làng biển. Ngày xưa, lúc nào cũng mong có đất để dân chài phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền. Bây giờ đất đấy rộng hết tầm mắt. Đất của nước mình, mình không đến ở thì để cho ai ? Đây là kề hoạch của ?

a)

a. Ông Nhụ

b)

b. Dân làng

c)

c. Bố Nhụ

d)

d. Nhụ

24.

Tìm quan hệ từ có trong câu sau “Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ, vỗ vào vai Nhụ.

a)

a. nói tiếp

b)

b. như, rồi

c)

c. mơ, vỗ

d)

d. Bố Nhụ, Nhụ

25.

Tìm chủ ngữ trong câu ghép sau: “Ông đứng lên, tay giơ ra như cái bơi chèo.”

a)

a. đứng lên

b)

b. như cái bơi chèo

c)

c. Ông, tay giơ ra

d)

d. Ông, tay

26.

Tìm danh từ riêng là tên người, tên địa lí trong đoạn văn sau “Vậy là việc đã quyết định rồi. Nhụ đi và sau đó cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó ở mãi phía chân trời ...

a)

a. Nhụ, Bạch Đằng Giang

b)

b. Nhụ, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu,

c)

c. Mõm Cá Sấu, Nhụ, phía trời chân

d)

d. Nhụ, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu, Hòn đảo

27.

Có mấy hình ảnh so sánh được sử dụng trong bài thơ Cao Bằng ?

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Năm

28.

Tên của ngôi làng được nhắc đến trong bài "Lập làng giữ biển" là gì?

a)

Bạch Đằng

b)

Giang Bạch Đằng

c)

Bạch Đằng Giang

d)

Bạch Giang

29.

" Ngư trường " nghĩa là gì?

a)

là vùng biển có ít tôm cá

b)

là vùng biển khó khăn cho việc đánh bắt cá

c)

là vùng biển có ít tôm cá, khó khăn cho việc đánh bắt cá

d)

là vùng biển có nhiều tôm cá, thuận lợi cho việc đánh bắt cá.

30.

Theo tác giả, đến Cao Bằng ta đi qua những đèo nào?

a)

Đèo Gió, Đèo Giàng.

b)

Đèo Gió, Đèo Cao Bắc.

c)

Đèo Gió, Đèo Giàng ,Đèo Cao Bắc.

31.

Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với

lòng yêu nước của nhân dân cao Bằng?

a)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng như tình yêu với thiên nhiên, cảnh vật nơi đây.

b)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng cao như núi, trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.

c)

Tình yêu đất nước của người Cao Bằng trong trẻo như thác nước trên nguồn.

32.

Nội dung chính của bài tập đọc " Cao Bằng" là gì?

a)

Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có nhiều cảnh đẹp, nhiều thác nước vùng vĩ.

b)

Ca ngợi Cao Bằng có nhiều món ăn đặc sản hấp dẫn du khách trong và ngoài nước.

c)

Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương của Tổ quốc.

33.

Những từ nào trong câu: “Ngàn đời nay, cây xoan có sức sống diệu kì và gần gũi vô cùng với người nhà quê.” là quan hệ từ?

a)

b)

Và, với

c)

Nay, và, với

34.

Câu ghép nào dưới đây biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả?

a)

Tuy Nam đã giành giải nhất cuộc thi nhưng bạn không nên kiêu ngạo.

b)

Vì Huy chưa chăm học nên bạn chưa đạt được kết quả học tập như ý.

c)

Nếu em giúp đỡ người khác thì họ sẽ rất biết ơn em.

d)

Thu Hương không chỉ học giỏi mà bạn còn rất năng động.

35.

Cặp quan hệ từ nào sau đây dùng để nối các vế câu ghép thể hiện quan hệ tương phản.

a)

Nếu ... thì....

b)

Mặc dù ....nhưng....

c)

Vì ....nên

36.

Cặp quan hệ từ nào sau đây dùng để nối các vế câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện (giả thiết - kết quả).

a)

Nếu ... thì....

b)

Mặc dù ....nhưng....

c)

Vì ....nên

37.

"Tuy dịch viêm phổi lạ do virus Corona dang lan nhanh trên toàn cầu nhưng chúng ta đã trang bị những biện pháp phòng ngừa dịch bệnh cho người dân." Cặp quan hệ từ trong câu ghép trên biểu thị quan hệ gì?

a)

Điều kiện - kết quả

b)

Tương phản

c)

Nguyên nhân - kết quả

d)

Giả thuyết - kết quả

38.

Chọn cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:

".... bạn chú ý lắng nghe ... đã không bỏ lỡ những lời cô giảng."

a)

Vì - nên

b)

Nếu - thì

c)

Tuy - nhưng

d)

Do vậy - cho nên

39.

Cặp quan hệ từ nào dưới đây biểu thị quan hệ tương phản trong câu ghép?

a)

Tuy....nhưng....

b)

Nếu ....thì....

c)

Bởi vì.....nên......

d)

Không những.....mà còn.....

40.

Hai vế của câu ghép: “Nếu chúng ta chăm chỉ học hành thì chúng ta sẽ có một tương lai tươi sáng.” được nối với nhau bằng cách nào?

a)

Dùng quan hệ từ “Nếu

b)

Dùng quan hệ từ thì

c)

Dùng cặp quan hệ từ “Nếu ... thì ...