wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MN

Total questions: 34

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trong những ngày đầu mới sinh, các kích thích bên ngoài như: sự vật, ánh sáng, âm thanh (trừ kích thích quá mạnh) đều:

a)

Là kích thích vô nghĩa đối với trẻ.

b)

Là điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện ở trẻ.

c)

Đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển phản xạ định hướng ở trẻ.

d)

Là kích thích có nghĩa đối với trẻ.

2.

Trẻ 2 – 3 tháng tuổi đã xuất hiện loại trí nhớ nào dưới đây?

a)

Trí nhớ vận động xuất hiện và phát triển.

b)

Trí nhớ lời nói bắt đầu hoạt động.

c)

Trí nhớ hình tượng xuất hiện.

d)

Trí nhớ cảm xúc xuất hiện.

3.

Đặc điểm nào không phù hợp với tri giác của trẻ năm thứ nhất

a)

Tri giác không chủ định chiếm ưu thế.

b)

Tri giác có chủ định mới xuất hiện ở trẻ.

c)

Trẻ tri giác được các đối tượng quen thuộc.

d)

Lời nói của người lớn có tác dụng điều khiển quá trình tri giác của trẻ.

4.

Trong các phản xạ không điều kiện sau, phản xạ nào có ý nghĩa nhất đối với sự phát triển hoạt động nhận cảm của trẻ sơ sinh?

a)

Phản xạ tự vệ.

b)

Phản xạ định hướng.

c)

Phản xạ con người mắt.

d)

Phản xạ trườn.

5.

Đặc điểm sau thể hiện khả năng hoạt động nhận cảm của độ tuổi nào?

“Để tìm hiểu một đối tượng mới, trẻ khảo sát đối tượng một cách có kế hoạch và có hệ thống hơn”.

a)

Trẻ mẫu giáo bé.

b)

Trẻ mẫu giáo nhỡ.

c)

Trẻ mẫu giáo lớn.

d)

Trẻ đầu tuổi tiểu học.

6.

Trẻ 4 đến 5 tháng tuổi có đặc điểm ngôn ngữ?

a)

Trẻ bắt chước khá rõ các âm ư, ư, ư hoặc a, a, a.

b)

Trẻ nảy sinh “phức cảm hớn hở”.

c)

Trẻ bắt đầu liên kết các tổ hợp âm thanh nhất định với các ấn tượng mà trẻ đã nhận được hoặc với hành động trả lời của mình.

d)

Trẻ phát ra một dãy âm thanh vần a- pa, a – pa, a- ba – ba.

7.

Đặc điểm sau thể hiện khả năng hoạt động nhận cảm của độ tuổi nào?

“Để tìm hiểu một đối tượng mới, trẻ bắt tay khảo sát và mô tả đối tượng theo trình tự và tỉ mỉ hơn”.

a)

Trẻ mẫu giáo bé.

b)

Trẻ mẫu giáo nhỡ.

c)

Trẻ mẫu giáo lớn.

d)

Trẻ đầu tuổi tiểu học.

8.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung dưới đây?

Cảm giác mình đã trưởng thành, mình là người lớn là một cảm giác mới xuất hiện ở … Sự phát triển thể chất, nhận thức và vị thế xã hội khiến các em có cảm giác rõ rệt mình không còn là trẻ con nữa.

a)

Tuổi nhi đồng.

b)

Tuổi thanh niên.

c)

Tuổi thiếu niên.

d)

Tuổi mẫu giáo.

9.

Trẻ mẫu giáo chưa có khả năng tư duy nào mà trong nhiều trường hợp giải bài toán thực tế, trẻ chỉ dừng lại ở hình tượng bên ngoài mà chưa đi vào bản chất bên trong của sự vật hoặc còn lẫn lộn thuộc tính bản chất và không bản chất?

a)

Tư duy logic.

b)

Tư duy khái quát.

c)

Tư duy trực quan.

d)

Tư duy trừu tượng.

10.

Từ tháng thứ 10-11 khi nhìn thấy đồ vật định lấy, trẻ đã đặt bàn tay phù hợp với thuộc tính của đối tượng. Điều này chứng tỏ:

a)

Trẻ tri giác được hình dạng và độ lớn của đối tượng.

b)

Trẻ nhận biết được toàn bộ đối tượng.

c)

Trẻ biết hoạt động với đồ vật.

d)

Trẻ với để nghịch.

11.

Hoạt động chủ đạo của lứa tuổi hài nhi (3 – 12 tháng) là?

a)

Hoạt động học tập.

b)

Giao tiếp xúc cảm trực tiếp với người lớn.

c)

Hoạt động vui chơi.

d)

Hoạt động lao động nghề nghiệp và hoạt động xã hội.

12.

Trong các kiểu quan hệ gắn bó mẹ-con ở tuổi sơ sinh, kiểu quan hệ nào là thuận lợi nhất cho sự phát triển của trẻ.

a)

Tín hiệu phát ra từ mẹ thì mạnh, tín hiệu phát ra từ con lại yếu.

b)

Tín hiệu phát ra từ con thì mạnh, tín hiệu phát ra từ mẹ lại yếu.

c)

Tín hiệu phát ra ở cả hai mẹ con đều mạnh.

d)

Tín hiệu phát ra ở cả hai mẹ con đều yếu.

13.

Trong các biểu hiện dưới đây, biểu hiện nào thuộc về nguyện vọng độc lập và khủng hoảng tuổi lên ba?

a)

Muốn làm theo ý mình và tự làm tất cả, không muốn người lớn can thiệp vào.

b)

Bướng bỉnh, làm những việc người lớn cấm đoán hay bảo một đằng làm một nẻo.

c)

Muốn có thẩm quyền đối với mọi vật xung quanh, cái gì cũng đòi về mình.

d)

Cả a, b và c.

14.

Trong hoạt động vui chơi, trẻ mẫu giáo nhỡ và lớn thể hiện rõ tính độc lập, tự do và chủ động, biểu hiện ở các mặt:

a)

Trong việc lựa chọn chủ đề và nội dung chơi.

b)

Trong việc lựa chọn các bạn cùng chơi.

c)

Trong việc tự do tham gia vào trò chơi mà mình thích và tự do rút khỏi trò chơi khi thấy chán.

d)

Cả a, b và c.

15.

Để giúp trẻ nhớ đầy đủ, chính xác, cô nuôi dạy trẻ cần:

a)

Tạo nên yếu tố bất ngờ, mới lạ trong giờ học, giờ chơi để trẻ chú ý vào điều cần nhớ.

b)

Lặp đi, lặp lại nhiều lần mà không hiểu ý nghĩa của điều mình cần nhớ.

c)

Cho trẻ ôn luyện thường xuyên một cách có hệ thống.

d)

Cả a, b và c.

16.

Hoạt động chủ đạo của trẻ hài nhi là:

a)

Nhu cầu giao lưu xúc cảm trực tiếp với người lớn.

b)

Hoạt động với đồ vật.

c)

Hoạt động vui chơi.

d)

Hoạt động học tập.

17.

Hoạt động chủ đạo của trẻ từ 3 – 6 tuổi là?

a)

Hoạt động vui chơi.

b)

Hoạt động giao lưu xúc cảm trực tiếp.

c)

Hoạt động học tập.

d)

Hoạt động với đồ vật.

18.

Biện pháp phát triển hoạt động trí nhớ cho trẻ mầm non là:

a)

Sử dụng khéo léo phương pháp trình bày trực quan nhằm gây hứng thú cho trẻ.

b)

Tạo điều kiện cho trẻ tham gia hoạt động khác nhau.

c)

Cho trẻ ôn tập, củng cố các hoạt động thường xuyên.

d)

Cả a,b,c.

19.

Đến tháng thứ 2, trẻ bắt đầu có biểu hiện chú ý lắng nghe lời trò chuyện của người lớn, “hóng chuyện theo”, đây là biểu hiện của?

a)

Trẻ hiểu người lớn nói gì.

b)

Trẻ thực hiện theo bản năng.

c)

Trẻ biểu hiện phức cảm hớn hở.

d)

Trẻ biểu hiện lắng nghe và học theo lời người lớn nói.

20.

Việc trẻ mẫu giáo quyết định từ bỏ những ham muốn của mình, tự nguyện làm những việc có ích, thể hiện khả năng:

a)

Trẻ tự chủ, tự kiềm chế nguyện vọng và ham muốn của mình.

b)

Sự phát triển ý chí của trẻ mẫu giáo.

c)

Trẻ biết chọn hướng giải quyết hợp lý nhất.

d)

Cả a, b và c.

21.

Hoạt động vui chơi (trung tâm là trò chơi đóng vai theo chủ đề) của trẻ mẫu giáo là hoạt động mang tính?

a)

Khách quan.

b)

Tự do.

c)

Tượng trưng.

d)

Mềm dẻo.

22.

Loại tư duy cơ bản của trẻ mẫu giáo bé là:

a)

Tư duy trực quan hành động.

b)

Tư duy trực quan sơ đồ.

c)

Tư duy trực quan hình ảnh.

d)

Tư duy từ ngữ logic.

23.

“Đối với trẻ em, nội dung kinh nghiệm xã hội-lịch sử của loài người được phát triển cùng với sự phát triển của hoạt động và giao tiếp của nó trong quá trình tương tác với người lớn” là biểu hiện của luận điểm nào về sự phát triển tâm lý của trẻ em sau?

a)

Tiền đề vật chất của sự phát triển.

b)

Nguồn gốc của sự phát triển.

c)

Nội dung tâm lý của sự phát triển.

d)

Quy luật của sự phát triển.

24.

Hãy chỉ ra điểm không phù hợp với đặc điểm vui chơi của trẻ mẫu giáo bé:

a)

Chủ đề và nội dung chơi còn nghèo nàn, chật hẹp.

b)

Trẻ chưa quen phối hợp hoạt động cùng nhau.

c)

Vẫn còn bị hoạt động với đồ vật chi phối mạnh.

d)

Trẻ biết hoạt động cùng nhau, biết tổ chức nhóm chơi.

25.

Cách đối xử nào đối với trẻ lên ba là thích hợp nhất:

a)

Người lớn tôn trọng nguyện vọng độc lập của trẻ và để trẻ tự làm mọi việc ưa thích.

b)

Trẻ chưa tự làm được mọi việc, người lớn cần giúp trẻ.

c)

Người lớn cần tôn trọng nguyện vọng độc lập và hướng dẫn trẻ làm một số việc đơn giản.

d)

Đây là tuổi bướng bỉnh, cần kiểm soát và có biện pháp cứng rắn với trẻ.

26.

Chỉ ra đặc điểm không phù hợp với tri giác của trẻ mẫu giáo?

a)

Trẻ hay tri giác cái gì gần gũi với trẻ, có liên quan tới nhu cầu, hứng thú của trẻ.

b)

Trẻ biết tri giác theo sự hướng dẫn của người lớn và biết kiểm tra quá trình tri giác của mình theo yêu cầu.

c)

Khi tri giác, trẻ chỉ nắm được một số dấu hiệu, một thuộc tính nào đó và dựa vào nó để nhận biết đối tượng.

d)

Trẻ tri giác không chủ định là chủ yếu.

27.

Hãy chỉ ra nguyên nhân trẻ mẫu giáo bé hay thay đổi nguyên âm đôi thành nguyên âm đơn. Ví dụ: Chiếp chiếp thành chip chip, hoặc khoanh tay thành khanh tay…?

a)

Trẻ mẫu giáo bé phát âm khá chính xác cả nguyên âm đơn và nguyên âm đôi.

b)

Trẻ thích phát âm theo kiểu đó để nũng nịu cha mẹ và cô giáo.

c)

Trẻ có thể phát âm khá chính xác nguyên âm đơn, còn đến cuối tuổi mẫu giáo trẻ mới phát âm chính xác nguyên âm đôi.

d)

Do vốn từ của trẻ còn hạn chế.

28.

Các giáo viên mầm non đã dựa trên những cơ sở tâm lí nào về hoạt động vui chơi của trẻ mẫu giáo để tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ:

a)

Tổ chức hoạt động vui chơi với các trò chơi hấp dẫn, gây hứng thú cho trẻ.

b)

Không áp đặt trẻ, gò bó trẻ buộc trẻ phải tuân theo một cách máy móc hoặc thả nổi trẻ.

c)

Không chơi thay hoặc làm hộ trẻ, gợi ý sao cho trẻ chơi được.

d)

Giúp trẻ thiết lập quan hệ chơi, quan hệ thân ái cho trẻ.

29.

Điều không phù hợp với nguyên nhân gây ra ngôn ngữ “tự trị” của trẻ ấu nhi là:

a)

Do người lớn nói những từ truyền khẩu để trẻ dễ hiểu.

b)

Trẻ chưa biết phân tích các từ thành những âm thành phần và xác định trình tự âm.

c)

Những từ bị bóp méo do thính giác âm vị của trẻ chưa đầy đủ nên hình thức âm thanh bị biến đổi.

d)

Bản thân trẻ tự nghĩ ra từ riêng cho mình.

30.

Hình thức đầu tiên của sự thông hiểu ngôn ngữ của trẻ hài nhi là:

a)

Trẻ tìm kiếm đối tượng và chỉ ra đúng đối tượng mà người lớn hỏi.

b)

Trẻ bắt đầu liên kết các tổ hợp âm thanh nhất định với các ấn tượng mà trẻ đã nhận được hoặc với hành động trả lời của mình.

c)

Trẻ phát ra một dãy âm thanh vần a-pa, a-pa-pa, a-ba-ba…

d)

Trẻ bắt chướng khá rõ các âm ư, ư, ư hoặc a, a, a…

31.

Trẻ mẫu giáo thường chú ý đến những đối tượng gây kích thích mạnh hoặc gây cho trẻ sự ngạc nhiên, nhất là tạo ra một sự hứng thú. Điều này chứng tỏ loại chú ý nào đang phát triển chủ yếu ở trẻ mẫu giáo?

a)

Chú ý không chủ định.

b)

Chú ý có chủ định.

c)

Chú ý sau khi có chủ định.

d)

Cả a, b và c.

32.

Ở trẻ nhà trẻ, trí nhớ hình tượng xuất hiện khi nào?

a)

Trẻ nhớ đồ chơi quen thuộc, nhận ra người lạ, người quen.

b)

Trẻ thực hiện đúng một số hành động do người lớn điều khiển bằng lời.

c)

Nhìn thấy người quen, trẻ có phản ứng động đậy cử động đầu, mình, chân tay, cười hớn hở.

d)

Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm, thuộc tính, ý nghĩa, chức năng của đồ vật xung quanh.

33.

Đặc điểm sau thể hiện khả năng hoạt động nhận cảm của độ tuổi nào?

“Để tìm hiểu một đối tượng mới, trẻ xem xét, ngắm nghía đối tượng nhưng không theo một trình tự nào và thường chuyển sang hành động với đối tượng ngay”.

a)

Trẻ mẫu giáo bé.

b)

Trẻ mẫu giáo nhỡ.

c)

Trẻ mẫu giáo lớn.

d)

Trẻ đầu tuổi tiểu học.

34.

Đặc điểm tư duy của trẻ ấu nhi là:

a)

Tư duy trực quan hành động là chủ yếu.

b)

Tư duy trực quan hình tượng là chủ yếu.

c)

Tư duy trực quan hành động và tư duy trực quan hình tượng rất phát triển.

d)

Tư duy trực quan hành động phát triển mạnh mẽ và tư duy trực quan hình tượng bắt đầu hình thành nhưng còn thô sơ.