WorksheetsKiểm tra ancol - Phenol
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là
CH3-CHOH-CH3.
CH3-CH2-CH2-OH.
CH3-CH2-CHOH-CH3
. CH3-CO-CH3.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là:
C3H6O, C4H8O.
C2H6O, C3H8O
C2H6O2, C3H8O2.
C2H6O, CH4O.
Tách nước 5 ancol khác nhau ở 1400C thu được số ete là?
12
13
14
15
Số đồng phân ancol bậc 1 của CT C5H12O là?
1
2
3
4
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
9,8 và propan-1,2-điol.
4,9 và propan-1,2-điol.
4,9 và propan-1,3-điol.
4,9 và glixerol.
Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1; C = 12; O = 16)
5
4
2
3
Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và
1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là
CH3OH và C2H5OH.
C3H5OH và C4H7OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H7OH và C4H9OH.
Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức phân tử của Y là
C3H8O
C2H6O.
CH4O.
C4H8O.
Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
C3H5OH và C4H7OH.
C3H7OH và C4H9OH.
C2H5OH và C3H7OH.
CH3OH và C2H5OH
Cho các phát biểu sau về phenol C6H5OH):
(1) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.
(2) Phenol có tính axit nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím.
(3) Nguyên tử H ở nhóm OH ở ancol linh động hơn trong ancol.
(4) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.
(5) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Hãy chọn câu phát biểu sai:
Phenol có tính axit yếu nên làm quỳ tím hóa hồng
Phenol có tính axit mạnh hơn ancol nhưng yếu hơn axit cacbonic
Khác với benzen, phenol phản ứng với dung dịch Br2 ở nhiệt độ thường tạo kết tủa trắng
Phenol là chất rắn kết tinh dễ bị oxi hoá trong không khí thành màu hồng nhạt
Cho 12 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit khí H2 (đkc). Công thức phân tử của X là:
C2H5OH.
C3H7OH.
CH3OH.
C4H9OH
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất
CH3OC2H5.
C2H5OH.
C3H8.
CH3OH.
Tên gọi của ancol: (CH3)2CH—CH2—CH2OH là:
2-metyl butan-1-ol
3-metyl butan-2-ol.
3-metyl butan-1-ol.
1,1-đimetyl propan-2-ol.
Chất nào sau đây bị oxi hóa tạo sản phẩm là anđehit?
CH3-CH2-OH.
CH3)3COH
CH3-CHOH- CH3.
C6H4(OH)CH3
Số đồng phân phenol ứng với công thức phân tử C7H8O là :
2
3
4
5
Cho các hợp chất sau:
(1) HOCH2-CH2OH
(2) HOCH2-CH2-CH2OH
(3) HOCH2-CH(OH)-CH2OH
(4) CH3-CH(OH)-CH2OH
(5) CH3-CH2OH
(6) CH3-O-CH2CH3
Các chất đều tác dụng được cá với Na và Cu(OH)2 là
. (3), (4), (5)
(1), (2), (3)
(3), (4), (6)
(1), (3), (4)
Thuốc thử để phân biệt etanol và phenol là:
Quỳ tím.
. Dung dịch KMnO4
Dung dịch brom.
Cu(OH)2.
Cho 14 gam hỗn hợp A gồm etanol và phenol tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đ kc). Phần trăm khối lượng của etanol và phenol trong hỗn hợp lần lượt là:
39% và 61%.
60,24% và 39,76%
40,53% và 59,47%
32,85% và 67,15%.
Công thức phân tử của 2-metylpentan -1-ol là
C6H16O.
. C5H12O.
C6H12O.
C6H14O.
Trong ancol X, cacbon chiếm 60 % về khối lượng. Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y. Phân tử khối của Y là
56.
42.
70.
28.
Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 3,6 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) và 3,6 gam H2O. Hai ancol đó là
C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH.
CH3OH và CH2=CH-CH2-OH.
CH3OH và C3H7OH.
CH3OH và CH3-CH=CH-OH.
Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là
C2H5OH và C4H9OH.
C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2.
C4H4(OH)2 và C5H10(OH)2.
C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng, thu được 7,616 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là
8,84.
5,42.
9,54.
9,44.
Đun nóng m gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 10,8 gam H2O và 36 gam hỗn hợp 3 ete có số mol bằng nhau và bằng x mol. Giá trị của m và x lần lượt là:
. 25,2 và 0,6.
25,2 và 0,2.
46,8 và 0,6.
46,8 và 0,2
Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?
2
3
4
5
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 17,92 lít khí CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là
14,8 gam.
15,7 gam.
7,85 gam
13,0 gam.
Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1)
propen và but-2-en (hoặc buten-2).
eten và but-2-en (hoặc buten-2).
eten và but-1-en (hoặc buten-1).
Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với
dung dịch NaOH
. Na kim loại.
. nước Br2.
H2 (Ni, nung nóng).
Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
(CH3)3COH
CH3OCH2CH2CH3.
CH3CH(OH)CH2CH3.
CH3CH(CH3)CH2OH.
