NEW
Font size
WorksheetsHS3
Total questions: 30
Worksheet time: 23mins
Acid uric là sản phẩm thái hóa của
Protid
Lipid
Base purin
Glucid
Acid amin được dùng để đánh giá
Chức năng tái hấp thu của ống thận
Chức năng lọc cầu thận
Chức năng bài tiết của ống thận
Tất cả sai
Innulin được dùng để đánh giá chức năng nào của Thận
Lọc của cầu thận
tái hấp thu của ống thận
Bào tiết của ống thận
Tất cả sai
Creatinin dùng để đánh giá chức năng nào của thận
Lọc của cầu thận
Tái hấp thu ống thận
Bài tiết
Tái hấp thu cầu thận
Một chất dùng để thăm dò chức năng lọc của thận cần đáp ứng yêu cầu nào sau đây :
Gắn kết được với protein huyết tương.
Kích thước lớn
Có khả năng được tái hấp thu ở ống thận.
Dễ định lượng, chính xác và rẻ tiền.
Cơ quan nào tổng hợp Ure
Thận
Gan
Cơ
Lách
Công thức tính BUN dựa trên ure là:
BUN = 28/30 x ure
BUN = 14/60 x ure
BUN = 14/ 30 x ure
BUN = 7/ 60 x ure
Lượng protein niệu sinh lý:
25 - 50 mg/24h
50 - 100 mg/24h
50 - 150 mg/24h
100 - 150 mg/24h
Trong số những trường hợp bệnh lý vàng da sau đây, trường hợp nào làm tăng Bilirubin gián tiếp?
Sỏi ống mật chính
Giun chui ống mật
Sốt rét
Hạch to chèn ép đường dẫn mật.
Chọn câu đúng:
Bilirubin tự do là bilirubin trực tiếp
Bilirubin liên hợp là bilirubin gián tiếp
Bilirubin tự do được tạo thành ở ruột
Bilirubin trực tiếp sau khi được tạo thành thì đổ xuống ruột theo đường mật.
Trong số những trường hợp bệnh lý vàng da sau đây, bệnh nào làm tăng Bilirubin trực tiếp trong huyết thanh?
Sốt rét
Truyền nhầm nhóm máu
Thiếu enzym glucuronyl transferase
Tắc mật
Bilirubin liên hợp gồm:
Bilirubin tự do liên kết với albumin.
Bilirubin tự do liên kết với acid glucuronic.
Bilirubin tự do liên kết với globulin.
Bilirubin tự do liên kết với acid gluconic.
Nhiễm acid hô hấp khi:
Giảm thông khí
Thiếu CO2
Dư O2
pCO2 Giảm
Nhiễm acid hô hấp do:
Thông khí tốt
Dư CO2
Ứ đọng O2
Giảm pCO2
Thận hoạt động bùtrong nhiễm kiềm chuyển hóa:
Tăng bài tiết bicarbonat
Giảm bài tiết bicarbonat
Tăng bài tiết nước
Giảm bài tiết nước
5,6 mEq/l Kali đổi sang mmol/l, ta sẽ được:
2,8 mmol/l
5,6 mmol/l
2,9 mmol/l
Tất cả sai
Hai cơ quan đảm nhiệm duy trì hằng định trị số pH máu là:
Phổi và gan
Phổi và thận
Thận và tim
Gan và thận
Khi vận chuyển mẫu máu làm xét nghiệm khí máu:
Không cần vận chuyển ngay vì đã cho vào chất chống đông.
Không cần vận chuyển nhanh vì xét nghiệm khí máu phải cẩn thận.
Cần bảo quản trong môi trường kỵ khí.
Chỉ cần bảo quản trong hộp sạch.
Khi lấy máu làm xét nghiệm khí máu:
Không cần ghi rõ máu động mạch hay tĩnh mạch.
Cần ghi rõ máu động mạch hay tĩnh mạch.
Chỉ cần ghi rõ tên bệnh nhân.
Chỉ cần ghi rõ giờ lấy máu.
Nhiễm kiềm chuyển hóa là tình trạng:
Tăng PH máu
Giảm nồng độ Bicarbonat
Tăng tạo acid nội sinh
Tăng tạo acid ngoại sinh
Trị số đối chiếu của xét nghiệm NSE là:
< 40 ng/ml
< 17 ng/ml
> 50 ng/ml
> 30 ng/ml
CA 72 – 4 chẩn đoán và theo dõi điều trị:
ung thư dạ dày
Bệnh ung thư đại trực tràng
ung thư phổi
Ung thư vú
Hormon sinh dục nữ tạo thành do:
Buồng trứng tiết testosterol
Giai đoạn hoàng thể chỉ tiết raprogesteron
Buồng trứng tiết ra testosteron.
Giai đoạn hoàng thể tiết ra estrogen và progesteron
Trị số đối chiếu của xét nghiệm CA 72 – 4:
> 8 U/ml
< 6 U/ml
> 6 U/ml
< 1 U/ml
Hoạt động điều hoà sự chuyển hoá của hormon:
Như hoạt động của enzym.
Chỉ hoạt hoá enzym.
Không thay đổi lượng enzym qua việc tác động vào quá trình tổng hợp protein.
Bằng cách thay đổi lượng enzym qua việc tác động vào quá trình tổng hợp protein.
Trị số đối chiếu của xét nghiệm PSA:
< 20 ng/ml
> 5 ng/ml
> 15 ng/ml
< 4 ng/ml
PSA là chất chỉ điểm giúp chẩn đoán:
Ung thư tinh hoàn
Ung thư gan
Ung thư buồng trứng
Ung thư tiền liệt tuyến
Chất chỉ điểm đặc hiệu giúp chẩn đoán ung thư phổi là:
CEA
Calcitonin
CYFRA 21-1
CA 15-3
Calcitonin là chất chỉ điểm đặc hiệu để chẩn đoán:
Ung thư tinh hoàn
Ung thư đường tiêu hoá
Ung thư vú
Ung thư tuyến giáp
CA 125 là chất chỉ điểm đặc hiệu để chẩn đoán:
Ung thư tinh hoàn
Ung thư rau thai
Ung thư vú
Ung thư buồng trứng
