wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15p LỊCH SỬ

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Ai là người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

A. Nguyễn Trãi.

b)

B. Lê Lợi.

c)

C. Lê Lai.

d)

D. Đinh Liệt.

2.

Tình hình nghĩa quân Lam Sơn trong những năm đầu hoạt động (1418 – 1423) diễn ra như thế nào?

a)

A. Gặp rất nhiều khó khăn, nguy nan và phải ba lần rút lên núi Chí Linh để chống lại sự vây quét của quân giặc.

b)

B. Đánh bại các cuộc vây quét của quân Minh và làm chủ vùng đất từ Thanh Hóa đến Thuận Hóa.

c)

C. Liên tiếp tiến công quân Minh ở Đông Quan.

d)

D. Nghĩa quân nhanh chóng đầu hàng quan địch để bảo toàn lực lượng.

3.

Nghĩa quân Lam Sơn phải rút lên núi Chí linh bao nhiêu lần?

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

4.

Kế hoạch giải phóng Nghệ An, Tân Bình, Thuận Hóa của nghĩa quân Lam Sơn do ai đưa ra?

a)

A. Nguyễn Trãi.

b)

B. Lê Lợi.

c)

C. Lê Lai.

d)

D. Nguyễn Chích.

5.

Ý nào dưới đây không phải nhiệm vụ của nghĩa quân Lam Sơn trong cuộc tấn công ra Bắc?

a)

A. Tiến sâu vào vũng chiếm đóng của địch, giải phóng đất đai.

b)

B. Thành lập chính quyền mới.

c)

C. Quét sạch quân Minh đang chiếm đóng Đông Quan.

d)

D. Chặn đường tiếp viện của quân Minh từ Trung Quốc sang.

6.

Cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Lam Sơn diễn ra vào thời gian nào?

a)

A. Tháng 8 năm 1425.

b)

B. Tháng 9 năm 1426.

c)

C. Tháng 10 năm 1426.

d)

D. Tháng 11 năm 1426.

7.

Sau thất bại ở Chi Lăng – Xương Giang, tình hình quân Minh ở Đông Quan như thế nào?

a)

A. Vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận mở hội thề Đông Quan rút quân về nước.

b)

B. Bỏ vũ khí ra hàng.

c)

C. Liều chết phá vòng vây rút chạy về nước.

d)

D. Rơi vào thế bị động, liên lạc về nước cầu cứu viện binh.

8.

Hai trận đánh lớn nhất trong khởi nghĩa Lam Sơn là:

a)

A. trận Hạ Hồi và trận Ngọc Hồi – Đống Đa.

b)

B. trận Rạch Gầm – Xoài Mút và trận Bạch Đằng.

c)

C. trận Tây Kết và trận Đông Bộ Đầu

d)

D. trận Tốt Động – Chúc Động và trận Chi Lăng – Xương Giang.

9.

Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

A. Nhân dân ta có tinh thần yêu nước, ý chí bất khuất, đoàn kết chiến đấu.

b)

B. Quân Minh gặp khó khăn trong nước phải tạm dừng cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt.

c)

C. Có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, bộ chỉ huy tài giỏi.

d)

D. Biết dựa vào nhân dân để phát triển từ cuộc khởi nghĩa thành cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

10.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

A. Kết thúc chiến tranh và buộc nhà Minh bồi thường chiến tranh cho nước ta.

b)

B. Kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà Minh, mở ra thời kì phát triển của đất nước.

c)

C. Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước với việc nhà Minh thần phục nước ta.

d)

D. Đưa nước ta trở thành một cường quốc trong khu vực.

11.

Vương Thông đã quyết định mở cuộc phản công đánh vào chủ lực của nghĩa quân Lam Sơn ở đâu?

a)

a. Cao Bộ (Chương Mi, Hà Tây)

b)

b. Đông Quan

c)

c. Đào Đặng (Hưng Yên)

d)

d. Tất cả các vùng trên

12.

Từ tháng 10.1424 đến tháng 8.1425, nghĩa quân Lam Sơn đã giải phòng khu vực rộng lớn từ đâu đến đâu?

a)

a. Từ Nghệ An vào đến Thuận Hóa

b)

b. Từ Thanh Hóa vào đến đèo Hải Vân

c)

c. Từ Thanh Hóa vào đến Quảng Nam

d)

d. Từ Nghệ An vào đến Quảng Bình

13.

Cuối năm 1421, quân Minh huy động bao nhiêu lính mở cuộc vây quét căn cứ của nghĩa quân Lam Sơn?

a)

a. 20 vạn

b)

b. 50 vạn

c)

c. 6 vạn

d)

d. 10 vạn

14.

Cuộc kháng chiến của nhân dân ta thời Lý - Trần có điểm gì khác biệt với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

a)

a. là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

b. là cuộc khởi nghĩa giành độc lập dân tộc

c)

c. là cuộc kháng chiến giành độc lập dân tộc.

d)

d. là cuộc khởi nghĩa bảo vệ độc lập dân tộc.

15.

Hội thề Đông Quan diễn ra vào thời gian nào?

a)

A. Ngày 10 tháng 12 năm 1427

b)

B. Ngày 12 tháng 10 năm 1427

c)

C. Ngày 3 tháng 1 năm 1428

d)

D. Ngày 1 tháng 3 năm 1428

16.

Lê Lai người dân tộc nào? Quê ở đâu?

a)

A. Dân tộc Tày, quê ở Dung Tú (Ngọc Lặc, Thanh Hóa)

b)

B. Dân tộc Nùng, quê ở Lũng Nhai, Thanh Hóa

c)

C. Dân tộc Kinh, quê ở Lam Sơn, Thanh Hóa

d)

D. Dân tộc Mường, quê ở Dựng Tú (Ngọc Lặc, Thanh Hóa)

17.

Tháng 9.1426, Lê Lợi và bộ chỉ huy quyết định mở cuộc tiến quân đến đâu?

a)

A. Vào Miền Trung

b)

B. Vào Miền Nam

c)

C. Ra Miền Bắc

d)

D. Đánh thẳng ra Thăng Long

18.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống câu sau đây: “Nghe tin hai đạo viện binh Liễu Thăng, Mộc Thanh bị tiêu diệt hoàn toàn, Vương Thông ở …. (1)… vô cùng khiếp đảm, vội vàng xin hòa và chấp nhận ….(2)…. Để được an toàn rút quân về nước””.

a)

A. 1) Đông Quan 2) Đầu hàng không điều kiện

b)

B. 1) Chi Lăng 2) thua đau

c)

C. 1) Đông Quan 2) Mở hội thề Đông Quan

d)

D. 1) Xương Giang

19.

Tên tướng nào đã thay Liễu Thăng chỉ huy quân Minh tiến vào Đông Quan?

a)

A. Lý Khánh

b)

B. Lương Minh

c)

C. Thôi Tụ

d)

D. Hoàng Phúc

20.

Vào thời gian nào 15 vạn quân viện binh của Trung Quốc chia làm hai đạo kéo vào nước ta?

a)

A. Tháng 10 năm 1426

b)

A. Tháng 10 năm 1426

c)

C. Tháng 11 năm 1427

d)

D. Tháng 12 năm 1427