Worksheetschương 3 quang học - lí 9
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì
bị hắt trở lại môi trường cũ.
không đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
Trường hợp nào tia tới và tia khúc xạ trùng nhau?
Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
Góc tới bằng góc khúc xạ.
Góc tới lớn hơn góc khúc xạ
Góc tới bằng 0.
Nhìn một vật ở dưới nước dường như ta thấy vật gần hơn thực tế, vì
i > r nên thấy ảnh của vật được nâng lên so với vật.
i < r nên thấy ảnh của vật được nâng lên so với vật.
i = r nên thấy ảnh của vật được nâng lên so với vật.
i ≈ r nên thấy ảnh của vật được nâng lên so với vật
tia tới mà song song với trục chính thì tia ló ra khỏi thấu kính hội tụ
là chùm tia hội tụ.
là chùm tia phân kì.
chỉ là một tia sáng.
là chùm tia song song.
Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì luôn luôn là:
ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều, lớn hơn vật
ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Thiết bị nào sau đây có thể hoạt động tốt đối với dòng điện một chiều lẫn dòng điện xoay chiều?
Đồng hồ treo tường chạy bằng pin.
Máy sấy tóc.
Bóng đèn điện.
Tủ lạnh.
một vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ, đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính là:
Ảnh thật, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật,
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
cho thấu kính phân kì có f= 10cm, vật cách thấu kính 15cm, hỏi ảnh cách thấu kính bao nhiêu?
2cm
4cm
6cm
8cm
cho thấu kính hội tụ có f=10cm, vật cách thấu kính 15cm, ảnh cách thấu kính bao nhiêu?
10 cm
20 cm
30 cm
40 cm
Ảnh của một vật trên phim trong máy ảnh là:
Ảnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Vật kính của máy ảnh sử dụng:
thấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
gương phẳng
gương cầu
Ảnh của một vật trong máy ảnh có vị trí:
nằm sát vật kính
nằm trên vật kính
nằm trên phim
nằm sau phim
Khi chụp ảnh bằng máy ảnh cơ học người thợ thường điều chỉnh ống kính máy ảnh để
thay đổi tiêu cự của ống kính.
thay đổi khoảng cách từ vật đến mắt.
thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim.
thay đổi khoảng cách từ vật đến phim.
Trong máy ảnh cơ học, để cho ảnh của vật cần chụp hiện rõ nét trên phim, người ta thường
thay đổi tiêu cự của vật kính và giữ phim, vật kính đứng yên.
thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim bằng cách đưa vật kính ra xa hoặc lại gần phim.
thay đổi khoảng cách từ vật kính đến phim bằng cách đưa phim ra xa hoặc lại gần vật kính.
thay đổi vị trí của cả vật kính và phim sao cho khoảng cách giữa chúng không đổi.
Người ta dùng máy ảnh để chụp ảnh một bức tranh cao 0,5m và đặt cách máy 1,5m. Người ta thu được ảnh trên phim cao 2,4 cm. Khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh là:
0,8 cm
7,2 cm
0,8 m
7,2 m
Bộ phận quan trọng nhất của mắt là:
thể thủy tinh và thấu kính.
thể thủy tinh và màng lưới
màng lưới và võng mạc.
con ngươi và thấu kính.
Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là:
ảnh ảo nhỏ hơn vật
ảnh ảo lớn hơn vật
ảnh thật nhỏ hơn vật
ảnh thật lớn hơn vật
Biểu hiện của mắt cận là:
chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.
chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
không nhìn rõ các vật ở gần mắt.
Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như
kính phân kì
kính hội tụ
kính mát
kính râm
Tác dụng của kính cận là để
tạo ảnh ảo nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
tạo ảnh ảo nằm trong khoảng cực viễn của mắt.
tạo ảnh thật nằm ngoài khoảng cực viễn của mắt.
tạo ảnh thật nằm trong khoảng cực viễn của mắt
