wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

môn địa

Total questions: 25

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng khu vực I và III, tăng tỉ trọng khu vực II.

b)

tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.

c)

tăng tỉ trọng khu vực I và III, giảm tỉ trọng khu vực II.

d)

giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.

2.

Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

lãnh hải

c)

vùng đặc quyền về kinh tế.

d)

nội thủy.

3.

Về cơ bản, nền nông nghiệp nước ta là một nền nông nghiệp

a)

cận nhiệt đới

b)

nhiệt đới.

c)

cận xích đạo.

d)

ôn đới.

4.

Vấn đề tiêu biểu nhất của Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là

a)

khai thác lãnh thổ theo chiều sâu.

b)

phát triển nghề cá.

c)

hình thành các vùng chuyên canh

d)

thu hút đầu tư.

5.

,Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, tỉnh lị của tỉnh Quảng Trị là

a)

Quảng Trị.

b)

Đồng Hới.

c)

Đông Hà

d)

Hội An.

6.

Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm phải đi trước một bước là do

a)

ngành này có nhiều lợi thế (tài nguyên, lao động, thị trường) và là động lực để thúc đẩy các ngành khác.

b)

sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ.

c)

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.

d)

trình độ công nghệ sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường.

7.

Nhân tố quan trọng nhất khiến cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng trong những năm gần đây là

a)

điều kiện tư nhiên thuận lợi.

b)

mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm.

c)

nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.

d)

cơ sở vật chất – kĩ thuật tốt.

8.

Ngành sản cuất nào dưới đây được coi là xương sống của nền kinh tế Liên Bang Nga?

a)

Nông nghiệp

b)

Công nghiệp

c)

Xây dựng

d)

Dịch vụ

9.

Loại đất có diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

đất phù sa ngọt

b)

đất mặn.

c)

đất phèn.

d)

đất xám trên phù sa cổ.

10.

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

tổng lượng nước sông lớn

c)

chế độ nước sông thay đổi theo mùa.

d)

quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi.

11.

Các đảo và quần đảo của nước ta

a)

hầu hết là có cư dân sinh sống.

b)

tập trung nhiều nhất ở vùng biển phía nam.

c)

có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ và phát triển kinh tế đất nước.

d)

có ý nghĩa lớn trong khai thác tài nguyên khoáng sản.

12.

Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm là

a)

trình độ đô thị hóa thấp.

b)

tỉ lệ dân thành thị giảm.

c)

phân bố đô thị đều giữa các vùng

d)

quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh

13.

Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là

a)

cà phê, cao su, mía

b)

hồ tiêu, bông, chè.

c)

cà phê, cao su, chè.

d)

điều, chè, thuốc lá.

14.

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất ở nước ta, nguyên nhân là

a)

có độ cao lớn nhất nước.

b)

nằm xa biển nhất nước.

c)

chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.

d)

nằm xa xích đạo nhất trong cả nước.

15.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, khu vực có mật độ dân số cao cũng như tập trung hầu hết các đô thị lớn của Đồng bằng sông Cửu Long phân bố ở

a)

dải ven biên giới Việt Nam – Campuchia.

b)

dải ven biển.

c)

dải ven sông Tiền, sông Hậu.

d)

vùng bán đảo Cà Mau.

16.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các trung tâm kinh tế ở nước ta xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô (năm 2007) là

a)

Hà Nội, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Nha Trang.

b)

Hà Nội, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Nha Trang.

c)

Hà Nội, Nha Trang, Đà Nẵng, Thanh Hóa.

d)

Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Thanh Hóa.

17.

Vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật biển là do

a)

thềm lục địa nông, độ mặn lớn

b)

nước biển ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giàu oxi

c)

có nhiều vũng vịnh, đầm phá

d)

có các dòng hải lưu

18.

Trong chế độ khí hậu, ở miền Bắc phân chia thành hai mùa là

a)

mùa đông lạnh, mưa nhiều và mùa hạ nóng, ít mưa.

b)

mùa đông ấm áp, mưa nhiều và mùa hạ mát mẻ, ít mưa.

c)

mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

d)

mùa đông ấm áp, ít mưa và mùa hạ mát mẻ, mưa nhiều

19.

Bắt đầu từ khi nào dân số thế giới tăng nhanh, dẫn tới bùng nổ dân số?

a)

Từ giữa thế kỉ XIX.

b)

Từ đầu thế kỉ XX.

c)

Từ giữa thế kỉ XX.

d)

Từ đầu thế kỉ XXI.

20.

Cây công nghiệp quan trọng số một của vùng Tây Nguyên là

a)

cao su.

b)

cà phê

c)

điều

d)

dừa.

21.

Phần lớn lãnh thổ châu Phi có cảnh quan

a)

rừng cận nhiệt đới khô, xa van và xa van rừng

b)

rừng nhiệt đới ẩm, xa van và xa van rừng

c)

rừng cận nhiệt đới khô, rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm

d)

hoang mạc, bán hoang mạc và xa van

22.

Vùng Đồng bằng sông Hồng phải đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ là do

a)

khả năng mở rộng diện tích hết sức khó khăn

b)

có nguồn lao động dồi dào

c)

khí hậu thuận lợi

d)

nhu cầu của thị trường tăng cao

23.

Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào là cấp bách để nâng cao chất lượng nguồn lao động của nước ta hiện nay?

a)

Tăng cường xuất khảu lao động để học hỏi kinh nghiệm.

b)

Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động.

c)

Nâng cao thể trạng người lao động.

d)

Bố trí lại nguồn lao động cho hợp lí.

24.

Khó khăn về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

triều cường xâm nhập mặn.

b)

rét đậm, rét hại.

c)

cát bay, cát lấn.

d)

sóng thần.

25.

Ý nào dưới đây là lợi thế của nước ta trong phát triển công nghiệp hiện nay?

a)

Nguồn nguyên liệu nhập rất đa dạng.

b)

Nguồn lao động đông dân, giá rẻ.

c)

Nguồn vốn đầu tư dồi dào.

d)

Thị trường tiêu thụ lớn từ Lào và Campuchia.