wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NGỮ VĂN 7 - SỐ 11

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?

a)

Văn học dân gian.

b)

Văn học viết

c)

Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp

d)

Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ.

2.

Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?

a)

Khoai đất lạ, mạ đất quen

b)

Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

c)

Một nắng hai sương

d)

Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân

3.

Câu “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa. Bay cao thì nắng bay vừa thì râm” thuộc thể loại văn học dân gian nào ?

a)

Thành ngữ.

b)

Tục ngữ

c)

Ca dao

d)

4.

Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì ?

a)

Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

b)

Công việc lao động sản xuất của nhà nông.

c)

Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

d)

Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất.

5.

Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì ?

a)

Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, “túi khôn” của nhân dân lao động, giúp cho họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng xuất lao động

b)

Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tượng lai của mình.

c)

Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung sướng hơn.

d)

Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình.

6.

Những câu tục ngữ đồng nghĩa là những câu tục ngữ như thế nào ?

a)

Có ý nghĩa gần giống nhau

b)

Có ý nghĩa trái ngược nhau

c)

Có ý nghĩa hoàn toàn giống nhau

d)

Có ý nghĩa mâu thuẫn với nhau.

7.

Câu tục ngữ nào trong các câu sau đồng nghĩa với câu “Thâm đông, hồng tây, dựng mây. Ai ơi ở lại ba ngày hãy đi ?

a)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

b)

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

c)

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa

d)

Mống đông, vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật

8.

Những câu tục ngữ trái nghĩa là những câu có ý nghĩa như thế nào với nhau ?

a)

Hoàn toàn trái ngược nhau

b)

Bổ sung ý nghĩa cho nhau

c)

Hoàn toàn giống nhau

d)

Mâu thuẫn với nhau

9.

Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ “Rét tháng ba bà già chết cóng” ?

a)

Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.

b)

Bao giờ cho đến tháng ba,

Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn.

c)

Mưa tháng ba hoa đất

Mưa tháng tư hư đất.

d)

Bao giờ cho đến tháng ba

Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng.

10.

Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ “Tấc đất, tấc vàng” ?

a)

Phê phán hiện tượng lãng phí đất

b)

Đề cao giá trị của đất ở một vùng đất được ưu đãi về thời tiết, địa hình nên dễ trồng trọt, làm ăn.

c)

Cổ vũ mọi người khai thác các nguồn lợi từ đất một cách bừa bãi

d)

Kêu gọi mọi người hãy tiết kiệm và bảo vệ đất.

11.

Dòng nào không phải là đặc điểm về hình thức của câu tục ngữ ?

a)

Ngắn gọn.

b)

Thường có vần, nhất là vần chân

c)

Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung

d)

Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh.

12.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận ?

a)

Nhằm tái hiện sự việc, người, vật, cảnh một cách sinh động

b)

Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó.

c)

Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.

d)

ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu nên trong văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vẫn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

13.

Những câu tục ngữ trong bài học được biểu đạt theo phương thức nào ?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

14.

Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào ?

a)

Kể lại diễn biến sự việc

b)

Đề xuất một ý kiến

c)

Đưa ra một nhận xét

d)

Bàn bạc, thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó bằng lí lẽ và dẫn chứng.

15.

Để thuyết phục người đọc, người nghe, một bài văn nghị luận không cần phải đạt yêu cầu nào sau đây ?

a)

Luận điểm phải rõ ràng.

b)

Lí lẽ phải thuyết phục

c)

Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

d)

Lời văn bóng bẩy, trau truốt

16.

Câu tục ngữ nào nói lên kinh nghiệm dự đoán bão?

a)

Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

b)

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

c)

Tấc đất, tấc vàng

d)

Nhất thì, nhì thục

17.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được viết trong thời kì nào?

a)

Thời kì chống Mĩ

b)

Thời kì kháng chiến chống Pháp

c)

Thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Những năm đầu thế kỉ XX

18.

Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

19.

Trong các câu sau đây ,câu nào nêu lên vấn đề cần nghị luận của bài văn “Sự giàu đẹp của tiếng Việt"?

a)

Tiếng Việt thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp

b)

Tiếng Việt gồm có một hệ thống nguyên âm và phụ âm phong phú

c)

Tiếng Việt có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt

d)

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, thứ tiếng hay

20.

Tìm câu tục ngữ có ý nghĩa trái ngược với câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

a)

Ăn cây nào rào cây ấy

b)

Uống nước nhớ nguồn

c)

Muốn lành nghề chớ nề học hỏi

d)

Ăn cháo đá bát

21.

Nét đặc sắc trong nghệ thuật của văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì ?

a)

Sử dụng biện pháp so sánh và liệt kê theo mô hình “ từ …. đến”

b)

Sử dụng biện pháp điệp ngữ và liệt kê theo mô hình “từ …. đến “

c)

Sử dụng biện pháp nhân hóa và liệt kê theo mô hình “từ …,đến “

d)

Sử dụng biện pháp so sánh, biện pháp nhân hóa và điệp ngữ.

22.

Văn nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?

a)

Giúp cho người đọc ,người nghe hiểu được nội dung một câu chuyện

b)

Xác lập cho người đọc ,người nghe một tư tưởng ,quan điểm nào đó

c)

Thể hiện cảm xúc của con người đối với thế giới xung quanh

d)

Trình bày cụ thể giá trị nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm

23.

Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt“ có đoạn viết: “Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình .Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó .”

Đoạn văn trên có nội dung gì?

a)

Nêu lí do về lòng tự hào tiếng Việt của người Việt

b)

Khẳng định vị trí và ý nghĩa của tiếng Việt

c)

Khẳng định lòng tin của người Việt đối với tiếng Việt

d)

Nói lên tình cảm của tác giả đối với người Việt

24.

Đọc đoạn văn trích sau đây : “Có thói quen tốt và thói quen xấu. Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách… là thói quen tốt. Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu. Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.”(Theo Băng Sơn – Giao tiếp đời thường)

Hãy xác định câu nêu luận điểm trong đoạn văn trên?

a)

Có thói quen tốt và thói quen xấu

b)

Luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…là thói quen tốt.

c)

Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu.

d)

Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ và khó sửa.

25.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm.

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết.

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý

26.

Nêu các bước cần phải thực hiện khi làm bài văn nghị luận chứng minh?

a)

Có 4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý - Lập dàn bài - Viết bài - Đọc lại và sửa chữa.

b)

Có 4 bước: Tìm hiểu đề và tìm ý - Đọc lại và sửa chữa - Lập dàn bài - Viết bài

c)

Có 4 bước: Lập dàn bài - Tìm hiểu đề - Tìm ý - Viết bài

d)

Có 4 bước: Lập dàn bài – Viết bài – Tìm hiểu đề và tìm ý – Nộp bài

27.

Bài văn nghị luận cần phải có những yếu tố nào ?

a)

Luận điểm, luận cứ, lập luận

b)

Luận điểm, luận cứ, dẫn chứng

c)

Luận điểm, lý lẽ, lập luận

d)

Dẫn chứng, lí lẽ, lập luận

28.

Câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây “ đã sử dụng biện pháp nghệ tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

29.

Câu tục ngữ nào đề cao lòng nhân ái của con người ?

a)

Một mặt người bằng mười mặt của

b)

Cái răng cái tóc là góc con người

c)

Thương người như thể thương thân

d)

Chết trong hơn sống đục

30.

Nghệ thuật trong đoạn 1 bài "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" là gì?

a)

Phép nhân hóa

b)

Dùng phép liệt kê tăng tiến

c)

Dùng dẫn chứng tiêu biểu

d)

Dùng câu văn ngắn, nhịp điệu nhanh

31.

Tính “truyền thống” của lòng yêu nước trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được làm rõ bởi yếu tố nào:

a)

A- Chứng minh theo thời gian xưa- nay

b)

B- Chứng minh bằng những biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước

c)

C- Giải thích bằng lí lẽ

d)

D- Kêu gọi mỗi người phát huy lòng yêu nước vào công việc kháng chiến, công việc yêu nước.

32.

Từ nồng nàn trong câu “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”nghĩa là:

a)

A- To lớn và lâu dài

b)

B- Kì lạ và khác thường

c)

C- Tha thiết và sâu đậm

d)

D- Thuỷ chung và bền vững

33.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" thuộc thể loại gì?

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

34.

Văn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" được sáng tác năm:

a)

1918

b)

1939

c)

1951

d)

1970

35.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Đức tính giản dị của Bác Hồ" là gì?

a)

Nghị luận - chứng minh

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Tự sự