WorksheetsKiểm tra 15 phút môn Địa Lí 11-11A11
Total questions: 15
Worksheet time: 5mins
Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất LB Nga là một đất nước rộng lớn?
Nằm ở cả châu Á và châu Âu
Đất nước trải dài trên 11 múi giờ
Giáp với Bắc Băng Dương và nhiều nước châu Âu
Có nhiều kiểu khí hậu khác nhau.
Đặc điểm nào sau đây đúng với phần phía Tây của LB Nga?
Đại bộ phận là đồng bằng và vùng trũng.
Phần lớn là núi và cao nguyên
Có nguồn khoáng sản và lâm sản lớn
Có trữ năng thủy điện lớn
Dãy núi làm ranh giới tự nhiên giữa 2 châu lục Á-Âu trên lãnh thổ LB Nga là dãy
Cáp-ca
Uran
Apalat
Himalay
Dân số LB Nga giảm là do
Gia tăng dân số không thay đổi qua các thời kì
Gia tăng dân số tự nhiên thấp
Gia tăng dân số tự nhiên có chỉ số âm và do di cư
Số trẻ sinh ra hằng năm nhiều hơn số người chết của năm đó
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình của LB Nga sau khi Liên bang Xô viết tan rã?
Tốc độ tăng trưởng GDP âm
Sản lượng các ngành kinh tế giảm
Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
Tình hình chính trị, xã hội ổn định
Câu 4: Điểm nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội Trung Quốc ?
A. Chú ý đầu tư phát triển giáo dục
B. Có ít dân tộc
C. Phát minh ra chữ viết 500 năm trước công nguyên
D. Người dân có truyền thông lao động cần cù, sáng tạo.
Biên giới Trung Quốc với các nước chủ yếu là
Núi cao và hoang mạc
Núi thấp và đồng bằng
Đồng bằng và hoang mạc
Núi thấp và hoang mạc
Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.
Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa.
Cho bảng số liệu:
Dân số Trung Quốc năm 2014
(Đơn vị: triệu người)
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Tỉ lệ dân thành thị là 45,2%.
Tỉ lệ dân số nam là 48,2%.
Tỉ số giới tính là 105,1%.
Cơ cấu dân số cân bằng.
Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là:
từ năm 1945 đến năm 1952
từ năm 1955 đến năm 1973
từ năm 1974 đến năm 1990
từ năm 1990 đến năm 2005
Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là:
chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)
tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển
con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển
áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất
Ngành công nghiệp mũi nhọn của Nhật Bản là
công nghiệp chế tạo.
công nghiệp khai khoáng.
công nghiệp điện tử.
công nghiệp dệt may.
Nhận định nào sau đây không đúng về tốc độ tăng GDP của Nhật Bản giai đoạn 1990-2005 ?
Tốc độ tăng GDP liên tục giảm từ năm 1990 - 2001
Tốc độ tăng GDP tăng, giảm không đều qua các.
Tốc độ tăng GDP cao nhất năm 1990, thấp nhất năm 2001
Tốc độ tăng GDP năm 1999 gấp đôi năm 2001
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số Nhật Bản giai đoạn 1950-2005, biểu đồ thích hợp nhất là
Biểu đồ tròn
Biểu đồ cột
Biểu đồ miền
Biểu đồ đường
Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
Khí hậu ổn định.
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Lao động có trình độ cao.
Có nguồn vốn đầu tư lớn.
