wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA 15 PHÚT LỚP 11

Total questions: 20

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là

a)

ôn đới lục địa.

b)

cận nhiệt đới.

c)

ôn đới gió mùa.

d)

nhiệt đới.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung Quốc?

a)

Đường biên giới chủ yếu là núi cao, hoang mạc.

b)

Vùng duyên hải rộng lớn với đường bờ biển dài.

c)

Giáp Thái Bình Dương và Biển Đông.

d)

Giáp với Đại Tây Dương và biển Địa Trung Hải

3.

Địa hình nào sau đây không có ở miền Tây Trung Quốc là

a)

Sơn nguyên

b)

Núi cao

c)

Hoang mạc

d)

Đồng bằng

4.

Chủ tịch nước hiện nay của Trung Quốc là

a)

Hồ Cẩm Đào

b)

Tập Cận Bình

c)

Mao Trạch Đông

d)

Giang Trạch Dân

5.

Diện tích Trung Quốc đứng thứ mấy thế giới?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Mối quan hệ Trung Quốc với Việt Nam

a)

lâu dài và bền vững

b)

lâu đời và ngày càng phát triển

c)

mới đặt quan hệ ngoại giao, cần có thời gian để phát triển

d)

phức tạp và cạnh tranh quyết liệt

7.

Các kiểu khí hậu nào chiếm ưu thế ở miền Đông Trung Quốc?

a)

Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.

b)

Nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.

c)

Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa.

d)

Cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới lục địa.

8.

Địa hình miền Tây Trung Quốc

a)

Gồm toàn bộ các dãy núi cao và đồ sộ.

b)

Gồm các dãy núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.

c)

Là các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.

d)

Là vùng tương đối thấp với các bồn địa rộng.

9.

Giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc không có sự khác biệt rõ rệt về số lượng dân tộc nào sau đây?

a)

Dân tộc Hán.

b)

Dân tộc Choang.

c)

Dân tộc Tạng.

d)

Dân tộc Hồi.

10.

Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền

a)

Tây

b)

Đông

11.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ suất gia tăng dân số tư nhiên của Trung Quốc ngày càng giảm là do

a)

Sự phát triển nhanh của y tế, giáo dục.

b)

Sự phát triển nhanh của nền kinh tế.

c)

Tiến hành chính sách dân số rất triệt để.

d)

Tâm lí không muốn sinh nhiều con của người dân.

12.

Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của

a)

Công cuộc đại nhảy vọt.

b)

Cách mạng văn hóa và các kế hoạch 5 năm.

c)

Công cuộc cải cách nền kinh tế

d)

Các biện pháp cải cách trong nông nghiệp.

13.

Thành tựu kinh tế được coi là sự phát triển "thần kì chưa từng có" của Trung Quốc là

a)

thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.

b)

tổng GDP đứng hàng đầu thế giới

c)

cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng tích cực

d)

tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục cao trên 6%/năm

14.

Một trong những chính sách quan trọng nhất để giải quyết vấn đề thiếu vốn và công nghệ trong công nghiệp của Trung Quốc là

a)

miễn thuế cho người dân

b)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài và yêu cầu chuyển giao công nghệ

c)

tăng cường đầu tư nước ngoài, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

d)

đầu tư nhiều hơn cho nghiên cứu khoa học

15.

Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở

a)

Miền Tây

b)

Miền Đông

16.

Ngành công nghiệp được coi là niềm tự hào, thể hiện sức mạnh, vị thế của Trung Quốc trên thế giới là

a)

công nghiệp cơ khí.

b)

công nghiệp dệt may.

c)

công nghiệp điện tử

d)

công nghiệp hàng không vũ trụ

17.

Trung Quốc không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách nông nghiệp?

a)

Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.

b)

Cải tạo, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thủy lợi.

c)

Tăng thuế nông nghiệp.

d)

Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới.

18.

Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do

a)

Sản lượng lương thực thấp.

b)

Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha.

c)

Dân số đông nhất thế giới.

d)

Năng suất cây lương thực thấp.

19.

Trung Quốc thời kì cổ, trung đại không có phát minh nào sau đây?

a)

La bàn

b)

Giấy

c)

Kĩ thuật in

d)

Chữ la tinh

20.

Cho bảng số liệu: Dân số Trung Quốc năm 2014

(Đơn vị: triệu người)

Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Tỉ lệ dân thành thị là 45,2%

b)

Tỉ lệ dân số nam là 48,2%

c)

Tỉ số giới tính là 105,1%

d)

Cơ cấu dân số cân bằng