Font size
WorksheetsKiểm tra: Cảm ứng điện từ - Khúc xạ ánh sáng
Total questions: 32
Worksheet time: 20mins
Nếu chiết suất của môi trường chứa tia tới nhỏ hơn chiết suất của môi trường chứa tia khúc xạ thì góc khúc xạ
luôn nhỏ hơn góc tới.
luôn lớn hơn góc tới.
luôn bằng góc tới.
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn góc tới.
Khi chiếu ánh sáng đơn sắc từ không khí vào một khối chất trong suốt với góc tới 600 thì góc khúc xạ là 300. Khi chiếu cùng ánh sáng đơn sắc đó từ khối chất đã cho ra không khí với góc tới 300 thì góc khúc xạ
nhỏ hơn 300.
lớn hơn 600.
bằng 600.
chưa thể xác định được.
Khi chiếu một tia sáng từ chân không vào một môi trường trong suốt thì thấy tia phản xạ vuông góc với tia tới góc khúc xạ chỉ có thể nhận giá trị
400.
500.
600.
700.
Chiếu một tia sáng từ benzen có chiết suất 1,5 với góc tới 800 ra không khí. Góc khúc xạ là
400
800
520
không xác định được
Chọn tất cả các phương án sai.
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.
ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt.
cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Nước có chiết suất 1,33. Chiếu ánh sáng từ nước ra ngoài không khí, góc có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
200
300
400
500
Một miếng gỗ hình tròn, bán kính 4 (cm). Ở tâm O, cắm thẳng góc một đinh OA. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33. Mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắt không thấy đầu A là:
OA = 3,25 (cm).
OA = 3,53 (cm).
OA = 4,54 (cm).
OA = 5,37 (cm).
Chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước ( n = 4/3) với góc tới là 450. Góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới là:
D = 70032’.
D = 450.
D = 25032’.
D = 12058’.
Một chậu nước chứa một lớp nước dày 24 (cm), chiết suất của nước là n = 4/3. Mắt đặt trong không khí, nhìn gần như vuông góc với mặt nước sẽ thấy đáy chậu dường như cách mặt nước một đoạn bằng
6 cm
8 cm
18 cm
23 cm
Cho chiết suất của nước bằng 4/3, của benzen bằng 1,5, của thủy tinh flin là 1,8. Không thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi chiếu ánh sáng:
từ benzen vào nước.
từ nước vào thủy tinh flin.
từ benzen vào thủy tinh flin.
từ chân không vào thủy tinh flin.
Với một tia sáng đơn sắc, chiết suất tuyệt đối của nước là n1, của thuỷ tinh là n2. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thuỷ tinh không phải là (chọn tất cả các phương án phù hợp)
n12 = n1/n2.
n12 = n2/n1.
n21 = n2 – n1.
n12 = n1 – n2.
Một cái cọc cắm thẳng đứng trong bể nước, nửa bên trong nửa bên ngoài nước. Một cái cọc khác cùng chiều dài được cắm thẳng đứng bên ngoài. Bóng của cọc cắm thẳng đứng trong bể nước dưới đáy bể sẽ
dài hơn bóng của cọc cắm trên bờ.
bằng với bóng của cọc cắm trên bờ.
ngắn hơn bóng của cọc cắm trên bờ.
ngắn hơn bóng của cọc cắm trên bờ nếu Mặt Trời lên cao và dài hơn bóng của cọc cắm trên bờ nếu Mặt Trời xuống thấp.
Hiện tượng nào sau đây không được giải thích bằng hiện tượng phản xạ toàn phần?
Lúc trưa nắng, mặt đường nhựa khô ráo, nhưng nhìn từ xa có vẻ như ướt nước.
Kim cương sáng lóng lánh.
Ảnh Tháp Rùa trên mặt nước Hồ Gươm.
Cáp quang dùng trong thông tin liên lạc.
Trong một thí nghiệm về sự khúc xạ ánh sáng, một học sinh ghi lại trên tấm bìa ba đường truyền của ánh sáng như hình vẽ, nhưng quên ghi chiều truyền. (Các) tia nào kể sau có thể là tia khúc xạ?
IR1.
IR2.
IR3.
IR2 hoặc IR3.
Một thanh dây dẫn dài 20 (cm) chuyển động tịnh tiến trong từ trường đều có B = 5.10-4 (T). Vectơ vận tốc của thanh vuông góc với thanh, vuông góc với vectơ cảm ứng từ và có độ lớn 5 (m/s). Suất điện động cảm ứng trong thanh là:
0,05 (V).
50 (mV).
5 (mV).
0,5 (mV).
Một khung dây cứng, đặt trong từ trường tăng dần đều như hình vẽ.
Dòng điện cảm ứng trong khung có chiềunhư hình:
A
B
C
D
Một khung dây phẳng, diện tích 20 (cm2), gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây một góc 300 và có độ lớn B = 2.10-4 (T). Người ta làm cho từ trường giảm đều đến không trong khoảng thời gian 0,01 (s). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian từ trường biến đổi là:
3,46.10-4 (V).
0,2 (mV).
4.10-4 (V).
4 (mV).
Trong một mạch kín có độ tự cảm 0,5.10-3 H, nếu suất điện động tự cảm bằng 0,25 V thì tốc độ biến thiên của dòng điện bằng bao nhiêu?
500 A/s.
250 A/s.
103 A/s.
750 A/s.
Một ống dây hình trụ dài gồm 103 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây Ống dây có điện trở hai đầu nối đoản mạch và được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn tăng đều 10-2 T/s. Tính công suất tỏa nhiệt của ống dây.
6,25 mW.
6,25.10-4 W.
6,25 W.
6,25.10-2 W.
Chọn tất cả các phát biểu đúng
Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm.
Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm.
Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm.
Một ống dây được quấn với mật độ 2000 vòng/mét. Ống dây có thể tích 500 (cm3). Ống dây được mắc vào một mạch điện. Sau khi đóng công tắc, dòng điện trong ống biến đổi theo thời gian như đồ trên hình. Suất điện động tự cảm trong ống từ sau khi đóng công tắc đến thời điểm 0,05 (s) là:
0 (V).
5 (V).
100 (V).
1000 (V).
Một khung dây phẳng, diện tích 20cm2, gồm 10 vòng dây đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây một góc 300 và có độ lớn B=2.10-4 T. Người ta làm cho từ trường giảm đều đến không trong khoảng thời gian 0,01s. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong khoảng thời gian từ trường biến đổi
3,46.10-4 V
0,2 mV
4 mV
0,4 mV
Từ thông qua một khung dây giảm từ 0,12(Wb) xuống còn 0,04(Wb). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng 4(V), trong khoảng thời gian nào dưới đây
0,2(s)
0,02 (s)
50 (s)
5 (s)
Ứng dụng nào sau đây có liên quan đến dòng Fucô? (Chọn tất cả các phương án đúng)
Phanh điện từ
Rơle điện
Chế tạo lõi máy biến áp
Nấu chảy kim loại
Độ lớn suất điện động tự cảm trong mạch kín tỉ lệ với
Tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện
Cường độ dòng điện trong mạch
Độ biến thiên của từ thông
Độ biến thiên của cường độ dòng điện
Chọn tất cả các phát biểu đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường có thể sinh ra dòng điện;
Dòng điện cảm ứng có thể tạo ra từ từ trường của dòng điện hoặc từ trường của nam châm vĩnh cửu;
Dòng điện cảm ứng trong mạch chỉ tồn tại khi có từ thông biến thiên qua mạch;
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín nằm yên trong từ trường không đổi.
Một ống dây 0,4 H đang tích lũy một năng lượng 8 mJ. Dòng điện qua nó là
0,2 A.
2 A.
0,4 A.
1,41 A
Hai khung dây tròn có mặt phẳng song song với nhau đặt trong từ trường đều. Khung dây 1 có đường kính 20 cm và từ thông qua nó là 30 mWb. Cuộn dây 2 có đường kính 40 cm, từ thông qua nó là
60 mWb.
120 mWb.
15 mWb.
7,5 mWb.
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín, trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng. Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
hóa năng.
cơ năng.
quang năng.
nhiệt năng.
Cho véc tơ pháp tuyến của diện tích vuông góc với các đường sức từ thì khi độ lớn cảm ứng từ tăng 2 lần, từ thông
bằng 0.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Trong các nhận định sau về hiện tượng khúc xạ, chọn tất cả các nhận định đúng
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.
Một cái chậu đặt trên một mặt phẳng nằm ngang, chứa một lớp nước dày 20 (cm), chiết suất n = 4/3. Đáy chậu là một gương phẳng. Mắt M cách mặt nước 30 (cm), nhìn thẳng góc xuống đáy chậu. Khoảng cách từ ảnh của mắt tới mặt nước không thể là (chọn tất cả các phương án):
30 cm
60 cm
70 cm
45 cm
