WorksheetsANCOL
Total questions: 20
Worksheet time: 17mins
Công thức tổng quát của ancol no, mạch hở, đơn chức là (a)
Xăng sinh học là hỗn hợp của xăng không chì truyền thống (chiếm 95 đến 90% thể tích) và cồn sinh học được sử dụng làm nhiên liệu cho các loại động cơ đốt trong như xe máy, ô tô. Cồn sinh học còn có tên gọi là …………….
(a)
Propan-2-ol là ancol bậc ………..
(a)
Nhận định nào dưới đây là đúng? (có thể tích vào nhiều đáp án)
Tất cả các ancol đều có phản ứng thế với Na giải phóng H2.
Có thể nhận biết ancol đa chức bằng Cu(OH)2.
Glixerol hòa tan được kết tủa Cu(OH)2 để tạo dung dịch có màu xanh lam.
Các ancol tạo được liên kết hiđro giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđrocacbon và ete tương ứng.
Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl -OH.
Một ancol Y no, mạch hở, đơn chức chứa 12 nguyên tử H trong phân tử. Số đồng phần ancol bậc II của Y là
8.
2.
3.
4.
Cho các chất: HCl, Na, Cu(OH)2, NaCl, CuO. Số chất trong đó tác dụng được với etanol (ở điều kiện thích hợp) là
2.
3.
4.
5.
Hóa chất nào sau đây có thể hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam?
Etanol.
Phenol.
Benzen.
Glixerol.
Cho 13,8 gam ancol etylic tác dụng với lượng dư Na, thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
3,36.
4,48.
6,72.
8,96.
Cho m gam glixerol tác dụng với Na dư, thu được 6,72 lít khí (đktc). Giá trị của m là
18,4.
9,2.
27,6.
36,8.
Cho 24 gam một ancol no, mạch hở, đơn chức có bậc II tác dụng với Na dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí (ở đktc). Công thức cấu tạo của ancol đó là
CH3CH2OH.
CH3CH(OH)CH3.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CH(OH)CH3.
Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một ancol A thu được 3,3 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Công thức phân tử của A là
C3H8O.
C3H8O2.
C3H8O3.
C2H6O.
Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol ancol etylic thu được bao nhiêu lít khí CO2 (ở đktc)?
17,92 lít.
8,96 lít.
6,72 lít.
4,48 lít.
Đốt cháy hoàn toàn một ancol X đơn chức thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Cũng cho lượng X đó tác dụng với Na dư thì thu được bao nhiêu lít khí (ở đktc)?
2,24 lít.
1,12 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
Cho 0,2 mol ancol X tác dụng hết với Na dư, thấy thoát ra 0,4 mol H2. Số nhóm chức -OH trong phân tử X là
1.
2.
3.
4.
Đốt cháy 0,3 mol ancol X thu được 0,6 mol CO2. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng với Na dư, thu được 0,3 mol H2. Tên gọi của ancol X là
etanol.
glixerol.
propan-1-ol.
etylen glicol.
Khi tách H2O từ ancol đơn chức X ở điều kiện thích hợp thì thu được chất hữu cơ Y có tỉ khối đối với X bằng 1,7. Ancol X là
CH3OH.
C3H5OH.
C2H5OH.
C3H7OH.
Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của hai ancol trên là
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H5OH và C4H7OH.
C3H7OH và C4H9OH.
Cho 1,52 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 2,18 gam chất rắn. Công thức phân tử của hai ancol là
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H5OH và C4H7OH.
C3H7OH và C4H9OH.
Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na thu được 12,25 gam chất rắn. Hai ancol đó là
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H5OH và C4H7OH.
C3H7OH và C4H9OH.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng, thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Giá trị của m là
7,98.
8,96.
2,22.
3,48.
