NEW
Font size
WorksheetsĐỀ MINH HỌA THPT MÔN HÓA- NĂM 2020-LẦN 1
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag
Mg
Fe
Al
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
Ag
Na
Mg
Al
Khí X được tạo ra trong quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch, gây hiệu ứng nhà kính. Khí X là
CO2
H2
N2
O2
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol etylen glicol
3 mol glixerol.
1 mol glixerol.
3 mol etylen glicol
Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây sinh ra khí H2?
HNO3 đặc, nóng
HCl
CuSO4
H2SO4 đặc, nóng
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Anilin
Glyxin.
Valin
Metylamin.
Công thức của nhôm clorua là
AICI3
AI2(SO4)3
AI(NO3)3.
AIBr3
Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
FeCl2
Fe(NO3)3.
Fe2(SO4)3
Fe2O3.
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?
Propen
Stiren
Isopren
Toluen
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Mg
Fe.
Na
Al.
Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
3
4
5
6
Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?
Al(OH)3
Mg(OH)2.
Ba(OH)2
Cu(OH)2
Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
Ca2+, Mg2+
Na+, K+
Na+, H+
H+, K+
Công thức của sắt(III) hiđroxit là
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Fe(OH)2.
FeO
Cho khí H2 dư qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản úng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,6 gam Fe. Giá trị của m là
8,0
4,0.
16,0.
6,0.
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2. Giá trị của V là
2,24.
1,12.
3,36.
4,48.
Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm. Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ứng. Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là
metan
etan
etilen.
axetilen.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Anilin là chất khí tan nhiều trong nước.
Gly-Ala-Ala có phản ứng màu biure.
Phân tử Gly-Ala có bốn nguyên tử oxi
Dung dịch glyxin làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Cho 90 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 80%, thu được V lít khí CO2. Giá trị của V là
17,92
8,96
22,40.
11,20.
Cho 0,1 mol Gly-Ala tác dụng với dung dịch KOH dư, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol KOH đã phản ứng là
0,2
0,1
0,3.
0,4
Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: H+ + OH− → H2O?
KOH + HNO3 → KNO3 + H2O.
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O.
KHCO3 + KOH → K2CO3 + H2O
Cu(OH)2 + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O.
Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là
tinh bột và glucozơ
tinh bột và saccarozơ.
xenlulozơ và saccarozơ
saccarozơ và glucozơ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhúng dây thép vào dung dịch HCl có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Nhôm bền trong không khí ở nhiệt độ thường do có lớp màng oxit bảo vệ.
Thạch cao nung có công thức CaSO4.2H2O.
Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm hoàn toàn trong dầu hỏa.
Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic. Tên gọi của X là
etyl propionat
metyl axetat
metyl propionat
etyl axetat
Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: CuSO4, HCl, AgNO3, H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt(II) là
1
2
3
4
Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), poli(metyl acrylat), poli(etylen terephtalat), nilon-6,6. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
1
2
3
4
Để hòa tan hoàn toàn 1,02 gam Al2O3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
20
10
40
50
Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là
30%
50%
60%.
25%.
Cho 0,56 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 0,16 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2. Mặt khác, đốt cháy 0,56 gam X trong O2 dư rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Y chứa 0,02 mol NaOH và 0,03 mol KOH, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
3,64
3,04
3,33
3,82
Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2. Giá trị của m là
68,40
60,20
68,80.
68,84
Cho các phát biểu sau:
(a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 tạo thành Cu.
(c) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư.
(d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.
(e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Cho este hai chức, mạch hở X (C7H10O4) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng, thu được ancol Y (no, hai chức) và hai muối của hai axit cacboxylic Z và T (MZ < MT). Chất Y không hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Phát biểu nào sau đây sai?
Axit z có phản ứng tráng bạc
Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng, thu được anđehit hai chức
Axit T có đồng phân hình học
Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
Nung nóng a mol hỗn hợp gồm: axetilen, vinylaxetilen và hiđro (với xúc tác Ni, giả thiết chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 20,5. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
0,20
0,25.
0,15.
0,30.
Cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị:
Giá trị của m là
0,20
0,24
0,72
1,00.
Cho các phát biếu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.
(b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.
(c) Tơ poliamit kém bền trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.
(d) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).
(e) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
2
4
3
5
Điện phân dung dịch X gồm 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 (với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không thay đổi), thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 17,5 gam so với khối lượng của X. Cho m gam Fe vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và (m – 0,5) gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của a là
0,20
0,15
0,25
0,35
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng
Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.
