wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG II - SÁCH ĐƯỜNG LỖI CMĐCS VN VLU

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Luận cương chính trị (10-1930) xác định vấn đề cốt lõi của cách mạng tư sản dân quyền là gì?

a)

Vấn đề dân tộc.

b)

Vấn đề chống tư sản và địa chủ phong kiến.

c)

Vấn đề chống tư sản

d)

Vấn đề thổ địa.

2.

Văn kiện nào của Đảng nhấn mạnh “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”?

.

a)

Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt (2-1930).

b)

Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930).

c)

Luận cương chính trị tháng 10-1930

d)

Chung quanh vấn đề chính sách mới của Đảng (10-1936).

3.

Luận cương chính trị (10-1930) xác định lực lượng chính tham gia cách mạng tư sản dân quyền?

a)

Giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp tiểu tư sản.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp công nhân.

d)

Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

4.

. Luận cương chính trị 10-1930 xác định điều kiện cốt yếu cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

Chuẩn bị “võ trang bạo động” cho quần chúng

c)

Tinh thần đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thế giới.

d)

Lấy giai cấp vô sản là động lực chính của cách mạng.

5.

Điểm nổi bật nhất của phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo của Đảng và thực hiện liên minh công – nông.

b)

Tập hợp đông đảo quần chúng thành lập đội quân chính trị.

c)

Đảng kiên định trong đấu tranh.

d)

. Cả ba phương án kia đều đúng.

6.

. Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (6-1932) xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng ở Đông Dương là gì?

a)

Đấu tranh chống đế quốc, chống phong kiến, thực hiện “người cày có ruộng”.

b)

. Khởi nghĩa giành chính quyền.

c)

Đấu tranh giành những quyền lợi thiết thực hàng ngày.

d)

Đấu tranh chống bọn phản động ở thuộc địa và bè lũ tay sai.

7.

. Yêu cầu chung trước mắt của quần chúng nhân dân nêu trong Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (6-1932)?

a)

Đòi quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, đi lại trong nuớc và ra nước ngoài.

b)

Bỏ những luật hình đặc biệt đối với người bản xứ, bỏ thuế thân, thuế ngụ cư…

c)

Bỏ các độc quyền về rượu, thuốc phiện và muối.

d)

Cả 3 phương án kia đều đúng.

8.

Đoàn Đại biểu Việt Nam tham dự Đại hội lần VII của Quốc tế Cộng sản tại Mátxcơva (tháng 7-1935) do ai dẫn đầu?

a)

Lê Hồng Phong.

b)

Trường Chinh.

c)

Nguyễn Thi Minh Khai.

d)

Hoàng Văn Nọn.

9.

Đại hội lần thứ VII của Quốc tế Cộng sản (7-1935) bàn về vấn đề gì?

a)

Giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.

b)

Tiêu diệt chủ nghĩa đế quốc.

c)

Ngăn chặn chủ nghĩa phát xít.

d)

Cả 3 phương án kia đều đúng.

10.

Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản họp tại Mátxcơva (tháng 7-1935) vạch ra nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân và nhân dân lao động thế giới là gì?

a)

Đấu tranh lật đổ chủ nghĩa tư bản, giành chính quyền.

b)

Đấu tranh chống chủ nghĩa phátxít, chống chiến tranh, bảo vệ dân chủ và hòa bình.

c)

Đấu tranh chống bóc lột giai cấp.

d)

Đấu tranh giải phóng các dân tộc bị áp bức.

11.

. Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 2 (7-1936) có ý nghĩa gì?

a)

Giải quyết tốt quan hệ giữa nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của cách mạng.

b)

Tập hợp rộng rãi mọi lực lượng trong dân tộc.

c)

Sử dụng các hình thức đấu tranh linh hoạt.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

12.

Điều kiện nào tạo ra khả năng đấu tranh công khai, hợp pháp cho phong trào cách mạng Đông Dương giai đoạn 1936-1939?

a)

Sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới.

b)

Chủ trương chuyển hướng chiến lược CM thế giới của Quốc tế Cộng sản.

c)

Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền.

d)

Đảng Cộng sản đã xây dựng được cơ sở vững mạnh trong quần chúng.

13.

. Nhiệm vụ cách mạng Việt Nam được Đảng ta xác định trong thời kỳ 1936 – 1939 là gì?

a)

Đánh đuổi đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập.

b)

Tịch thu ruộng đất của địa chủ phong kiến chia cho dân cày.

c)

Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống bọn phản động thuộc địa, đòi tự do, dân chủ, cơm áo ḥòa bình.

d)

Cả 3 phương án kia đều đúng.

14.

Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Độc lập dân tộc.

b)

Các quyền tự do, dân chủ.

c)

Ruộng đất cho dân cày.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng.

15.

Tác phẩm “Tự chỉ trích” của đồng chí Nguyễn Văn Cừ (7-1939) có tác dụng gì đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Có tác dụng lớn trong cuộc đấu tranh để khắc phục những lệch lạc, sai lầm trong phong trào vận động dân chủ

b)

Có tác dụng tăng cường đoàn kết nhất trí trong nội bộ Đảng.

c)

Đây là một văn kiện lý luận quan trọng về xây dựng Đảng, về công tác vận động thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trong đấu tranh CM.

d)

Cả 3 phương án kia đều đúng.

16.

Hội nghị Ban Chấp hành TW Đảng lần thứ 7 (11-1940) khẳng định nhiệm vụ trước mắt của Đảng là gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền.

b)

Thành lập chính quyền cách mạng.

c)

Kêu gọi nhân dân thế giới ủng hộ nhân dân Đông Dương chống phát xít Nhật-Pháp.

d)

Chuẩn bị lãnh đạo cuộc võ trang bạo động giành chính quyền.

17.

Trên cơ sở diễn biến của chiến tranh thế giới thứ 2 và căn cứ vào tình hình trong nước những năm 1939 – 1945, Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân là gì?

a)

Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.

b)

Ruộng đất cho dân cày nghèo.

c)

Phá kho thóc Nhật để cứu đói.

d)

Thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng.

18.

Từ năm 1939 – 1945, nhiệm vụ cách mạng Việt Nam được Đảng ta đưa lên hàng đầu là gì?

a)

Đòi quyền dân chủ.

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Đánh đổ phong kiến.

d)

Đánh đổ tư sản.

19.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân lúc mới được thành lập có bao nhiêu chiến sỹ?

a)

33.

b)

34.

c)

35.

d)

36.

20.

Chỉ thị ‘‘Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta’’ dự kiến thời cơ Tổng khởi nghĩa là khi nào?

a)

Khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương.

b)

Trước khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ II.

c)

Sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ II.

d)

Trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương

21.

Để làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi nghĩa Tháng 8-1945, chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã đề ra chủ trương gì?

a)

Phát động tổng khởi nghĩa.

b)

Phát động khởi nghĩa từng phần.

c)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

22.

. Khẩu hiệu “Đánh đuổi Nhật – Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra ở đâu?

a)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (15-4-1945).

b)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12-3-1945).

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15-8-1945

d)

Đại hội quốc dân Tân Trào (16-8-1945).

23.

Chị thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (1945) xác định kẻ thù cụ thể trước mắt, duy nhất của nhân dân Đông Dương là ai?

a)

Quân Nhật.

b)

Quân Pháp.

c)

Quân Nhật – Pháp.

d)

Quân Tưởng.

24.

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (1945) xác định phương châm đấu tranh là gì?

a)

Chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng.

b)

Tổng tấn công và nổi dậy trên phạm vi cả nước.

c)

Tập trung, thống nhất và kịp thời.

d)

Trường kỳ kháng chiến.

25.

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4-1945) xác định nhiệm vụ quan trọng, cần kíp lúc bấy giờ là gì?

a)

Nhiệm vụ quân sự.

b)

Nhiệm vụ chính trị.

c)

Nhiệm vụ kinh tế.

d)

Nhiệm vụ ngoại giao.

26.

. Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4-1945) diễn ra ở đâu?

a)

Hiệp Hòa, Bắc Giang.

b)

Tân Trào, Tuyên Quang.

c)

Chiêm Hoá, Tuyên Quang.

d)

Từ Sơn, Bắc Ninh.

27.

. Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (4-1945) quyết định thống nhất các lực lượng vũ trang và lấy tên là gì?

a)

Cứu quốc quân.

b)

Việt Nam giải phóng quân.

c)

Quân đội nhân dân Việt Nam.

d)

Vệ quốc quân.

28.

. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 được Đảng ta đưa ra trong hội nghị nào?

a)

Hội nghị mở rộng của Ban thường vụ Trung ương Đảng (9-3-1945).

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15-8-1945).

c)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (15-4-1945).

d)

Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành trung ương Đảng (5-1941).

29.

. Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15-8-1945) xác định nguyên tắc để chỉ đạo khởi nghĩa là gì?

a)

Chiến tranh du kích, giải phòng từng vùng.

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

Đánh chiếm vùng thành thị, sau đó mở rộng đến vùng nông thôN

d)

Tập trung, thống nhất và kịp thời, đánh chiếm những nơi chắc thắng

30.

Hội nghị toàn quốc của Đảng tại Tân Trào, Tuyên Quang (từ 13 đến 15-8-1945) chỉ rõ khẩu hiệu đấu tranh của nhân dân ta là gì?

a)

““Phản đối xâm lược”.

b)

“Hoàn toàn độc lập”.

c)

Chính quyền nhân dân”.

d)

Cả 3 phương án kia đều đúng.

31.

Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào (16-8-1945) đã quyết định những vấn đề gì?

a)

Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng; quyết định đặt tên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, xác định quốc kỳ, quốc ca.

b)

Thông qua Mười chính sách của Việt Minh.

c)

Thành lập Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam.

d)

Cả ba phương án kia đều đúng

32.

. Quyết định đặt tên nước là Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, xác định quốc kỳ, quốc ca được đưa ra tại cuộc họp nào?

a)

Hội nghị mở rộng của Ban thường vụ Trung ương Đảng (9-3-1945).

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15-8-1945).

c)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kỳ (15-4-1945).

d)

Đại hội đại biểu quốc dân (còn gọi là Quốc dân đại hội) (16-8-1945).

33.

. Ngày 16-8-1945, Đại hội quốc dân họp tại Tân Trào – Tuyên Quang quyết định thành lập tổ chức nào?

a)

Ủy ban giải phóng dân tộc Việt Nam.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

d)

Mặt trận nhân dân Đông Dương.

34.

. Trước Cách mạng tháng Tám 1945, tổ chức nào thực hiện nhiệm vụ của một Chính phủ lâm thời?

a)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

c)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

Mặt trận Việt Minh.

35.

. Ủy ban dân tộc giải phóng do ai làm chủ tịch?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Trường Chinh.

c)

Phạm Văn Đồng.

d)

Võ Nguyên Giáp.

36.

Nhân tố chủ yếu nào quyết định thắng lợi của cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Liên minh công – nông.

b)

Bối cảnh quốc tế thuận lợi.

c)

Sự lãnh đạo của Đảng.

d)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất

37.

Trong các bài học kinh nghiệm rút ra từ Cách mạng Tháng Tám, bài học nào có ý nghĩa hàng đầu trong đường lối cách mạng của Đảng?

a)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.

b)

Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.

c)

Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.

d)

Gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.

38.

Trong các bài học kinh nghiệm rút ra từ Cách mạng Tháng Tám, bài học nào xác định nguồn gốc sức mạnh của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.

b)

Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời cơ.

c)

Toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.

d)

Gương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai nhiệm vụ chống

39.

Hồ Chí Minh đánh giá: “Lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”. Đó là sự kiện gì?

a)

Nhà nước Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời (1922).

b)

Cách mạng Tân Hợi (1911).

c)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

d)

Cách mạng Tháng Tám (1945).