Font size
WorksheetsÔn tập hoá học 10 HK2 (Bài 2)
Total questions: 35
Worksheet time: 23mins
Dung dịch axit nào dưới đây không nên chứa trong bình thủy tinh?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Cl2 ẩm có tác dụng tẩy màu, là do
Cl2 có tính oxi hoá mạnh.
Cl2 tác dụng với H2O tạo thành axit HClO có tính oxi hóa mạnh, có tính tẩy màu.
Cl2 tác dụng với H2O tạo thành axit clohiđric có tính tẩy màu.
Cl2 tác dụng với H2O tạo thành axit HClO có tính khử mạnh, có tính tẩy màu.
Dung dịch nào dưới đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
NaCl.
NaBr.
NaF.
NaI.
Cấu hình electron của oxi là
1s22s22p4.
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p6.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Khí oxi nặng hơn không khí.
Oxi ở điều kiện thường là chất khí.
Oxi lỏng không màu.
Khí oxi ít tan trong nước.
Oxi có thể thu được từ phản ứng nhiệt phân chất nào dưới đây?
CaCO3.
KMnO4.
(NH4)2SO4.
NaHCO3.
Phương pháp nào dùng để điều chế oxi trong công nghiệp?
Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2.
Nhiệt phân KMnO4.
Đun nóng hợp chất giàu oxi, kém bền với nhiệt.
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Chọn câu không đúng trong các câu dưới đây về lưu huỳnh?
Lưu huỳnh là chất rắn màu vàng.
Lưu huỳnh không tan trong nước.
Lưu huỳnh dẫn điện, dẫn nhiệt kém.
Lưu huỳnh không tan trong các dung môi hữu cơ.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
H2SO4 đặc là chất hút nước mạnh.
Khi tiếp xúc với H2SO4 đặc, dễ gây bỏng nặng.
H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của axit.
Khi pha loãng axit sunfuric, chỉ được cho từ từ nước vào axit.
Thứ tự các đơn chất halogen được sắp theo tính oxi hóa giảm dần là
I2; Br2; Cl2; F2.
F2; Cl2; Br2; I2.
F2; Br2; Cl2; I2.
I2; Cl2; Br2; F2
Các số oxi hóa có thể có của các nguyên tố clo, brom, iot là
-2; -1; +1; +3; +5; +7.
-1; 0; +1; +3; +5; +7.
-1; +1; 0; -3; +5; +7.
-1; 0; +1: +2: +4; +7.
Hình ảnh trên là của
flo.
brom.
clo.
iot.
Vị trí của nhóm halogen trong bảng tuần hoàn là
nhóm VIIIA.
nhóm IA.
nhóm VIIA.
nhómVIIB.
Liên kết trong phân tử của các đơn chất halogen là liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
cho nhận.
ion.
Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Natri.
Kali.
Oxi
Atatin.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ, mùi đó là do người ta cho vào nước
ozon.
clo.
javen.
iot.
Bỏ một con châu chấu vào lọ chứa không khí, có đủ thức ăn, nước uống và đậy kín một thời gian thì
châu châu sẽ chết vì không đủ oxi để hô hấp.
châu châu vẫn sống khỏe mạnh vì đủ nước uống.
châu chấu vẫn sống khỏe mạnh vì đủ thức ăn.
châu chấu sẽ chết vì hết thức ăn.
Phản ứng nào sau đây lưu huỳnh thể hiện tính khử?
S + 2Na → Na2S.
S + 2H2SO4 đặc → 3SO2 + 2H2O.
S + Hg → HgS.
S + Zn → ZnS.
Kim loại tác dụng với dung dịch HCl và tác dụng với khí Cl2 đều thu được cùng một muối là
Fe.
Zn.
Cu.
Ag.
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
HCl + NaOH → NaCl + H2O
2HCl + Mg → MgCl2 + H2
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Trong thực tế, người ta sử dụng nước ozon để bảo quản trái cây. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
Ozon trơ về mặt hóa học.
Ozon là chất khí có mùi đặc trưng.
Ozon không tác dụng được với nước.
Ozon là chất có tính oxi hóa mạnh.
Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
vôi sống.
cát.
muối ăn.
lưu huỳnh.
Chất khí nào sau đây có mùi hắc?
H2S.
SO2.
NH3.
O3.
a Al + b H2SO4 → c Al2(SO4)3 + d SO2 + e H2O
Tỉ lệ a:b là
1:1
2:3
1:3
1:2
Tính chất hoá học của H2S là
tính axit yếu và tính oxi hoá mạnh.
tính axit yếu và tính khử mạnh.
tính axit mạnh và tính oxi hoá mạnh.
tính axit mạnh và tính khử mạnh.
Yếu tố làm chuyển dịch cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ, xúc tác.
nhiệt độ, áp suất, xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ, áp suất.
nồng độ, xúc tác, diện tích bề mặt.
Nhóm kim loại không tan trong axit H2SO4 đặc, nóng là
Ag, Pt.
Pt, Au.
Cu, Fe.
Al, Au.
Phương pháp điều chế clo trong công nghiệp là
chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
điện phân nước.
điện phân dung dịch muối ăn có màn ngăn.
cho HCl tác dụng với MnO2 đun nóng.
Biện pháp nào sau đây làm tăng tốc độ phản ứng?
Tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ.
Giảm nồng độ chất phản ứng.
Giảm diện tích bề mặt.
Cho cân bằng hóa học:
H2 (k) + I2 (k) ⇌ 2HI (k) ΔH > 0
Chọn tác động làm cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận?
Tăng nhiệt độ của hệ.
Giảm nồng độ HI.
Tăng nồng độ H2.
Giảm áp suất chung của hệ.
Tăng áp suất chung của hệ.
Số oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất H2S là
-2.
+4.
+2.
-1.
Dung dịch muố nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu trắng?
KI.
HCl.
NaNO3.
NaBr.
Khí X là
HCl.
Cl2.
O2.
SO2.
Cách nào sau đây giúp củi cháy nhanh hơn?
Hạ nhiệt độ bếp.
Chẻ nhỏ củi.
Xép kín củi vào bếp.
Dùng củi to.
Vì sao phải sử dụng hệ thống đánh nước trong vuông tôm?
Làm mát nguồn nước.
Giúp thoát khí độc.
Tăng khả năng hoà tan của oxi.
Làm ấm nguồn nước.
