Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

IRT 9062 -062020

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

1. Theo qui định của pháp luật hiện hành, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quyền của đại lý bảo hiểm:

a)

A. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.

b)

B. Làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác mà không cần sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp mình đang làm đại lý.

c)

C. Khuyến mại khách hàng dưới hình thức như giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm hoặc các quyền lợi khác mà doanh nghiệp bảo hiểm không cung cấp cho khách hàng.

d)

D. A, C đúng.

2.

Nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp NĐBH sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó DNBH phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

a)

A. Bảo hiểm hưu trí

b)

B. Bảo hiểm trả tiền định kỳ

c)

C. Bảo hiểm sinh kỳ

d)

D. Bảo hiểm trọn đời

3.

3. Chọn phương án sai về đại lý bảo hiểm:

a)

A. Đại lý bảo hiểm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo phạm vi được ủy quyền trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

b)

B. Đại lý bảo hiểm không được xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.

c)

C. Đại lý bảo hiểm có thể sử dụng hoa hồng bảo hiểm để giảm phí cho khách hàng

d)

D. Đại lý bảo hiểm không được tranh dành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác.

4.

Chọn phương án đúng về khái niệm bảo hiểm nhân thọ:

a)

A. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.

b)

B. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm tai nạn con người và bảo hiểm y tế.

c)

C. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc sức khỏe

d)

D. A, B, C đúng.

5.

Số tiền bảo hiểm tối đa của của bảo hiểm Bổ trợ Tử vong và Thương tật toàn bộ vĩnh viễn là

a)

A. Gấp 2 lần Số tiền bảo hiểm của Sản phẩm chính

b)

B. Gấp 3 lần Số tiền bảo hiểm của Sản phẩm chính

c)

C. Gấp 4 lần Số tiền bảo hiểm của Sản phẩm chính

d)

D. Gấp 5 lần Số tiền bảo hiểm của Sản phẩm chính

6.

Theo quy định pháp luật, cơ quan nào dưới đây có trách nhiệm tổ chức thi, ra đề thi, phê duyệt kết quả thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm:

a)

A. Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm).

b)

B. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam.

c)

C. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm.

d)

D. Cả A,B,C

7.

Quyền lợi Bệnh ung thư khi tham gia Sản phẩm VITA – Lá Chắn Vàng – Lựa chọn Hoàn phí cuối kỳ được chi trả như thế nào?

a)

A. 10% Số tiền bảo hiểm.

b)

B. 50% Số tiền bảo hiểm.

c)

C. 100% Số tiền bảo hiểm và tối đa 500 triệu đồng cho tất cả các hợp đồng VITA – Lá Chắn Vàng cho 01 Người được bảo hiểm.

d)

D. 100% tổng Phí bảo hiểm đã đóng.

8.

Quĩ dự trữ bắt buộc được lập ra nhằm:

a)

A. Bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán

b)

B. Bảo vệ quyền lợi của NĐBH trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản

c)

C. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán

d)

D. A,B,C đúng

9.

Giới hạn chi trả Quyền lợi Vita – Lá Chắn Vàng – Lựa chọn Bảo vệ gia tăng nếu khách hàng tham gia nhiều hơn một Hợp đồng bảo hiểm VITA – Lá Chắn Vàng là:

a)

A. 400 triệu đồng

b)

B. 500 triệu đồng

c)

C. 300 triệu đồng

d)

D. 600 triệu đồng

10.

Khi tham gia Sản phẩm VITA – Lá Chắn Vàng – Lựa chọn Bảo vệ gia tăng, khách hàng có thể gia tăng quyền lợi bảo vệ khi tham gia các quyền lợi lựa chọn thêm nào:

a)

A. Quyền lợi Hỗ trợ mất giảm thu nhập khi mắc Bệnh ung thư

b)

B. Quyền lợi Tử vong do Tai nạn

c)

C. Câu A, B đúng

d)

D. A, B sai

11.

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

A. Thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

B. Yêu cầu BMBH cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.

c)

C. Công bố các thông tin về đối tượng bảo hiểm mà không cần sự đồng ý của BMBH.

d)

D. A, B đúng

12.

Ông Nguyễn Văn A 60 tuổi, tham gia sản phẩm bổ trợ bảo hiểm tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn, thời hạn 10 năm với tư cách là người được bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm của ông có hiệu lực ngày 31/01/2000 với số tiền bảo hiểm 500.000.000 đồng. Ngày 31/01/2007(ông 67 tuổi) ông bị tai nạn dẫn đến TTTB & VV. Generali sẽ thanh toán cho người thụ hưởng số tiền là bao nhiêu?

a)

A. Không thanh toán

b)

B. 1 tỷ đồng

c)

C. 650 triệu đồng

d)

D. 750 triệu đồng

13.

Vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là:

a)

A. Tổng số tiền do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và được ghi vào điều lệ của DNBH doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

b)

B. Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

c)

C. A, B đúng

14.

Tuổi tham gia Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe - Bảo hiểm bệnh ung thư (VITA – Lá Chắn Vàng) – Lựa chọn Bảo vệ gia tăng của Người được bảo hiểm là bao nhiêu?

a)

A. 18 – 60 Tuổi.

b)

B. 30 ngày Tuổi – 60 Tuổi

c)

C. 18 – 65 Tuổi.

d)

D. 30 ngày Tuổi – 65 Tuổi.

15.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của hoạt động bảo hiểm:

a)

A. Tâm lý chung của người tham gia bảo hiểm là không muốn sự kiện bảo hiểm xảy ra

b)

B. Thực hiện biện pháp "né tránh rủi ro".

c)

C. Thực hiện theo nguyên tắc "Sự đóng góp của số đông bù vào sự bất hạnh của số ít".

d)

D. A, C đúng.

16.

Ông A tham gia sản phẩm Bổ trợ Tử vong và Thương tật toàn bộ vĩnh viễn tại nhiều DNBH. Ông A bị tai nạn dẫn đến tử vong thuộc phạm vi BH. Ông A sẽ được:

a)

A. Chỉ nhận quyền lợi từ hợp đồng bảo vệ cao nhất

b)

B. Chỉ nhận quyền lợi bảo hiểm từ một hợp đồng bảo hiểm

c)

C. Nhận quyền lợi bảo hiểm từ tất cả các hợp đồng bảo hiểm

d)

D. Chỉ nhận 50% quyền lợi từ các hợp đồng bảo hiểm

17.

Phát biểu nào sau đây đúng về sản phẩm bảo hiểm Liên kết chung và sản phẩm bảo hiểm Liên kết đơn vị:

a)

A. Chỉ có sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị có cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư

b)

B. Chỉ có sản phẩm BH liên kết đơn vị được tính các khoản phí khác ngoài phí bảo hiểm

c)

C. Chỉ có sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị có yêu cầu riêng về điều kiện đại lý

d)

D. Đều thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư

18.

Việc chuyển giao HĐBH giữa các Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện nào sau đây:

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao đang kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao.

b)

B. Các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao không thay đổi cho đến khi hết thời hạn hợp đồng bảo hiểm.

c)

C. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các quỹ và dự phòng nghiệp vụ liên quan đến toàn bộ hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao

d)

D. Cả A, B, C

19.

Theo qui định của Pháp luật đối với hợp đồng bảo hiểm con người, số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được:

a)

A. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

B. Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

C. Đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

D. A,C đúng

20.

Các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:

a)

A. Phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.

b)

B. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm mà thực hiện theo các nguyên tắc chung mang tính nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

C. Không cần quy định rõ trong HĐBH vì pháp luật đã quy định rõ các trường hợp này.

d)

D. B, C đúng.

21.

Trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì:

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết.

b)

B. Hợp đồng đại lý bảo hiểm tự động chấm dứt.

c)

C. Đại lý bảo hiểm có trách nhiệm bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm.

d)

D. A, C đúng.

22.

Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp Người được bảo hiểm chết do bị thi hành án tử hình, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

a)

A. Bồi thường quyền lợi tử vong cho Bên mua bảo hiểm

b)

B. Trả cho Bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm

c)

C. Trả cho BMBH toàn bộ số phí BH đã đóng sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan

d)

D. B hoặc C

23.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào sau đây đúng:

a)

A. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được qui định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

B. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

C. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là điều khoản không có trong HĐBH

d)

D. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3.

24.

Trường hợp người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

a)

A. Tăng phí bảo hiểm ngay tại thời điểm phát hiện thấy người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn.

b)

B. Đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm ngay tại thời điểm phát hiện thấy người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn.

c)

C. Ấn định một thời hạn để người được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho đối tượng bảo hiểm.

d)

D. Không trường hợp nào đúng

25.

Bên mua bảo hiểm là:

a)

A. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với nhà tái bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

B. Tổ chức, cá nhân giao kết HĐBH với môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

c)

C. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với DNBH và đóng phí bảo hiểm.

d)

D. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

26.

Bảo hiểm trọn đời là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp:

a)

A. Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định

b)

B. Người được bảo hiểm sống hoặc chết trong một thời hạn nhất định

c)

C. Người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó

d)

D. Người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định

27.

Đại lý bảo hiểm không có quyền và nghĩa vụ nào sau đây:

a)

A. Được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm.

b)

B. Cam kết giảm, hoàn phí bảo hiểm cho khách hàng tham gia bảo hiểm.

c)

C. Hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm.

d)

D. Thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm.

28.

Theo quy định pháp luật, tỷ lệ hoa hồng tối đa doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho đại lý bảo hiểm được trả trên cơ sở nào dưới đây:

a)

A. Dựa trên số lượng hợp đồng bảo hiểm mà đại lý bảo hiểm khai thác được trong tháng

b)

B. Dựa trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng bảo hiểm mà đại lý bảo hiểm khai thác được trong tháng

c)

C. Dựa trên phí bảo hiểm thực tế thu được của từng hợp đồng bảo hiểm

29.

Theo quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm con người cho trường hợp Chết của người khác, trường hợp thay đổi người thụ hưởng thì:

a)

A. Phải có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm

b)

B. Phải có sự đồng ý bằng văn bản của người thụ hưởng

c)

C. Phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm

30.

Trường hợp không có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm, khi Bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm nhân thọ từ hai năm trở lên nhưng sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí, Bên mua bảo hiểm không thể đóng các khoản phí kbảo hiểm tiếp theo thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:

a)

A. Trả lại giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm cho Bên mua bảo hiểm

b)

B. Không phải chi trả gì cho Bên mua bảo hiểm

c)

C. Trả lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cho Bên mua bảo hiểm

d)

D. Trả lại 50% phí bảo hiểm đã đóng cho Bên mua bảo hiểm

31.

Theo quy định của Pháp luật, hợp đồng bảo hiểm chấm dứt nếu bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Khi đó, bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời gian gia hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm nếu hợp đồng bảo hiểm là:

a)

A. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

b)

B. Hợp đồng bảo hiểm tài sản

c)

C. Hợp đồng bảo hiểm con người

d)

D. A,B đúng

32.

Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân thuộc nghiệp vụ bảo hiểm Liên kết đơn vị, thời hạn từ 10 năm trở lên, phương thức nộp phí một lần là:

a)

A. 10%

b)

B. 5%

c)

C. 7%

d)

D. 15%

33.

Anh A 35 tuổi tham gia Sản phẩm VITA – Lá Chắn Vàng – Lựa chọn Hoàn phí cuối kỳ. Trong thời gian hiệu lực HĐBH, nếu NĐBH tử vong và chưa có bất kỳ yêu cầu giải quyết quyền lợi Bệnh ung thư hoặc yêu cầu chấm dứt hiệu lực HĐBH trước hạn được chấp thuận giải quyết, Generali sẽ chi trả như thế nào?

a)

A. Chi trả 150% Số tiền bảo hiểm.

b)

B. Hoàn trả Phí bảo hiểm chưa sử dụng của năm xảy ra tử vong, và được tính theo tỷ lệ % tổng Phí bảo hiểm đã đóng.

c)

C. Chi trả 50% Số tiền bảo hiểm.

d)

D. Chi trả 100% Số tiền bảo hiểm

34.

Ông Nguyễn Văn A tham gia sản phẩm bổ trợ bảo hiểm tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn, thời hạn 10 năm với tư cách là người được bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm của ông có hiệu lực ngày 31/01/2000 với số tiền bảo hiểm 500.000.000 đồng. Ngày 31/01/2001 ông bị tai biến dẫn tới tử vong (thuộc phạm vi bảo hiểm). Generali sẽ thanh toán cho người thụ hưởng số tiền là bao nhiêu?

a)

A. 500.000.000 đồng

b)

B. 200.000.000 đồng

c)

C. 300.000.000 đồng

d)

D. 100.000.000 đồng

35.

Theo qui định của Pháp luật, chương trình đào tạo Phần kiến thức chung dành cho đại lý bảo hiểm gồm:

a)

A. Kiến thức chung về bảo hiểm; Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm

b)

B. Trách nhiệm của đại lý, đạo đức hành nghề đại lý; Quyền và nghĩa vụ của DNBH, chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm

c)

C. Kỹ năng bán bảo hiểm

d)

D. Cả A,B,C

36.

Đáp án nào dưới đây đúng khi nói về BHNT hỗn hợp:

a)

A. BHNT hỗn hợp là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp BH Trọn đời và bảo hiểm trả tiền định kỳ

b)

B. BHNT hỗn hợp là nghiệp vụ BH kết hợp bảo hiểm Tử kỳ và bảo hiểm Trả tiền định kỳ

c)

C. Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp là nghiệp vụ BH kết hợp bảo hiểm Sinh kỳ và bảo hiểm Tử kỳ

d)

D. BHNT hỗn hợp là nghiệp vụ BH kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm Trả tiền định kỳ

37.

Bảo hiểm bắt buộc chỉ áp dụng đối với một số loại nghiệp vụ bảo hiểm nhằm:

a)

A. Bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm.

b)

B. Bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội.

c)

C. Bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm

d)

D. A, B, C đúng

38.

Đáp án nào dưới đây sai khi nói về hoạt động mà đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện:


a)

A. Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm

b)

B. Giới thiệu, chào bán sản phẩm.

c)

C. Thu phí bảo hiểm.

d)

D. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm

39.

Thời hạn bảo hiểm khi tham gia Sản phẩm VITA – Lá Chắn Vàng với Lựa chọn Bảo vệ gia tăng là bao nhiêu năm?

a)

A. 10 năm.

b)

B. 15 năm.

c)

C. 99 trừ Tuổi tham gia của Người được bảo hiểm

d)

D. 05 năm.

40.

Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp Bên mua bảo hiểm cung cấp sai tuổi (không cố ý) của người được bảo hiểm làm giảm số phí bảo hiểm phải đóng, nhưng tuổi đúng của người được bảo hiểm thuộc nhóm tuổi có thể được bảo hiểm thì:

a)

A. Doanh nghiệp bảo hiểm hoàn phí bảo hiểm cho bên mua sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý.

b)

B. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm bổ sung tương ứng với số tiền bảo hiểm HOẶC giảm số tiền bảo hiểm tương ứng với số phí đã đóng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

C. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.

d)

D. Doanh nghiệp bảo hiểm trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm.