NEW
Font size
Worksheetsnguyên lý hệ điều hành
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Hệ điều hành là chương trình hoạt động trung gian giữa
A. Phần cứng máy tính và người sử dụng
B. Phần mềm máy tính và người sử dụng
C. Chương trình ứng dụng và người sử dụng
D. CPU và bộ nhớ
Một hệ thống máy tính có thể được chia thành bao nhiêu thành phần chính
A. Ba thành phần: Phần cứng, chương trình hệ thống, chương trình ứng dụng
B. Hai thành phần: Phần cứng, phần mềm
C. Bốn thành phần: Phần cứng, hệ điều hành, chương trình ứng dụng, người
dùng
D. Không xác định
Dưới góc độ loại máy tính, hệ điều hành có thể được phân thành các loại
A. Hệ điều hành đơn nhiệm, Hệ điều hành đa nhiệm
B. Hệ điều hành ngang hàng, Hệ điều hành có máy chủ
C. Hệ điều hành cho máy mainframe, Hệ điều hành cho server, Hệ điều hành
multiprocessor
D. Hệ điều hành xử lý theo lô, Hệ điều hành chia sẻ, Hệ điều hành cho hệ thống
song song, Hệ điều
Dưới góc độ số chương trình được sử dụng cùng một lúc, hệ điều hành
có thể được phân thành các loại:
A. Hệ điều hành đơn nhiệm, Hệ điều hành đa nhiệm
B. Hệ điều hành ngang hàng, Hệ điều hành có máy chủ
C. Hệ điều hành cho máy mainframe, Hệ điều hành cho server, Hệ điều hành
multiprocessor
D. Hệ điều hành xử lý theo lô, Hệ điều hành chia sẻ, Hệ điều hành cho hệ thống
song song, Hệ điều
Dưới góc độ người dùng, hệ điều hành có thể được phân thành các loại:
A. Hệ điều hành ngang hàng, Hệ điều hành có máy chủ
B. Hệ điều hành đơn nhiệm, Hệ điều hành đa nhiệm
C. Hệ điều hành cho máy mainframe, Hệ điều hành cho server, Hệ điều hành
multiprocessor
D . Hệ điều hành xử lý theo lô, Hệ điều hành chia sẻ, Hệ điều hành cho hệ thống
song song, Hệ điều
Dưới góc độ hình thức xử lý, hệ điều hành có thể được phân thành các
loại:
A. Hệ điều hành đơn nhiệm, Hệ điều hành đa nhiệm
B. Hệ điều hành xử lý theo lô, Hệ điều hành chia sẻ, Hệ điều hành cho hệ thống
song song, Hệ điều hành phân tán, Hệ điều hành xử lý thời gian thực
C. Hệ điều hành cho máy mainframe, Hệ điều hành cho server, Hệ điều hành
multiprocessor
D. Hệ điều hành ngang hàng, Hệ điều hành có máy chủ
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đơn chương là:
A. Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
B. Tác vụ được thực hiện luân phiên và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại
một thời điểm
C. Tác vụ được thực thi một cách tuần tự và chỉ có một tác vụ được lưu trong bộ
nhớ
D. Tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác
vụ được lưu trong
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ điều hành đơn
chương?
A. Là hệ thống chỉ có một CPU
B. Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà
tác vụ được thực thi
C. Là hệ thống mà các tác vụ được thực thi một cách tuần tự
D. Là hệ thống mà nhiều tác vụ có thể được nạp
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đơn chương là:
A. Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
B. Tác vụ được thực hiện luân phiên và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại
một thời điểm
C. Tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác
vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
D. Là hệ thống chỉ có một CPU
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ điều hành đơn
chương?
A. Là hệ thống chỉ có một CPU
B. Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
C. Là hệ thống mà các tác vụ được thực thi một cách tuần tự
D. Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà
tác vụ được thực thi
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đơn chương là:
A. Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
B. Tác vụ được thực hiện luân phiên và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại
một thời điểm
C. Là hệ thống mà các tác vụ được thực thi một cách tuần tự
D. Tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác
vụ được lưu trong
bộ nhớ tại một thời điểm.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ điều hành đơn
chương?
A. Là hệ thống chỉ có một CPU
B. Tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ (1s) và nhiều tác
vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
C. Là hệ thống mà các tác vụ được thực thi một cách tuần tự
D. Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà
tác vụ được thực thi
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đa chương là:
A. Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà
tác vụ được thực thi
B. Là hệ thống có nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm
C. Là hệ thống mà tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ
(1s) và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
D. Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đa chương là:
A. Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
B. Là hệ thống chỉ có một CPU
C. Là hệ thống mà tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ
(1s) và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
D. Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà
tác vụ được thực thi
Một trong những đặc điểm của hệ điều hành đa chương là:
A.Là hệ thống mà tác vụ được thực hiện luân phiên với thời gian đáp ứng nhỏ
(1s) và nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm.
B. Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm mà
tác vụ được thực thi
C. Là hệ thống mà Khi một tiến trình thực hiện I/O, một tiến trình khác được
thực thi
D. Là hệ thống có hai hay nhiều CPU cùng chia sẻ bộ nhớ
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hệ điều hành đa
chương?
A. Là hệ thống chỉ có một CPU
B. Là hệ thống có nhiều tác vụ được lưu trong bộ nhớ tại một thời điểm
C. Là hệ thống mà Khi một tiến trình thực hiện I/O, một tiến trình khác được
thực thi
D. Là hệ thống mà chỉ có một tác vụ được lưu trữ trong bộ nhớ tại thời điểm
Yêu cầu đối với hệ đa xử lý là
A. Mỗi bộ vi xử lý cần có bộ nhớ riêng
B. Mỗi bộ vi xử lý cần có thiết bị vào ra riêng
C. Có nhiều bộ vi xử lý
D. Có nhiều bộ vi xử lý chia sẻ chung bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, bus, …
Điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của hệ đa xử lý
A. Năng suất hệ thống cao
B. Độ tin cậy cao
C. Đáp ứng thời gian thực
D. Tính kinh tế cao trong việc mở rộng hệ thống
Hệ điều hành đa nhiệm ra đời trong thời gian nào?
A. Thập niên 70 thế kỷ XX
B. Thập niên 80 thế kỷ XX
C. Thập niên 90 thế kỷ XX
D. Thập niên đầu thế kỷ XXI
Đặc điểm nổi bật của hệ thời gian thực là
A. Ràng buộc về thời gian (hệ thống có kết quả chính xác trong khoảng thời
gian xác định)
B. Có một CPU
C. Có nhiều CPU
D. Có nhiều bộ nhớ
:Phát biểu nào sau đây không chính xác?
[<$>]Tiến trình là một chương trình đang ở trong bộ nhớ.
[<$>]Tiến trình là một chương trình đang xử lí, sở hữu một không gian địa chỉ,
một con trỏ lệnh, một tập các thanh ghi và stack.
[<$>]Các tiến trình có thể liên lạc với nhau không thông qua cơ chế IPC
(Interprocess communication) được cung cấp bởi hệ điều hành.
[<$>]Tiến trình tự quyết định thời điểm cần dừng hoạt động đang xử lí để phục
vụ tiến trình khác.
[<DE>]:Thành phần nào sau đây không phải là thành phần thuộc hệ điều
hành?
[<$>]Quản lý hệ thống phần cứng (CPU, RAM, BUS,…)
[<$>]Quản lý file, hệ thống bảo vệ, quản lý tiến trình.
[<$>]Quản lý bộ nhớ chính, hệ thống thông dịch lệnh.
[<$>]Quản lý hệ thống vào ra, quản lý hệ thống lưu trữ thứ cấp.
Vùng nhớ nào trong số các vùng sau đây của tiến trình có kích
thước thay đổi theo thời gian?
[<$>]Vùng dynamic data
[<$>]Vùng Code
[<$>]Vùng static data
[<$>]Vùng stack
Có bao nhiêu thao tác tiến trình
1
2
3
4
Nhiệm vụ nào sau đây không phải là nhiệm vụ của HĐH trong
quản lý bộ nhớ chính
[<$>]Theo dõi, quản lý các vùng nhớ trống và các vùng nhớ đã cấp phát
[<$>]Quyết định sẽ nạp chương trình nào khi có vùng nhớ trống
[<$>]Định thời hoạt động cho bộ nhớ thứ cấp
[<$>]Cấp phát và thu hồi các vùng nhớ khi cần thiết
Hệ thống quản lý tệp tin có cấu trúc dạng
Dạng hàng đợi
Dạng cây
Dạng ngăn xếp
Không có cấu trúc
Loại bộ nhớ nào sau đây được gọi là bộ nhớ thứ cấp
RAM
Đĩa cứng
ROM
Thanh ghi
[<DE>]:Máy tính có thể lưu trữ thông tin trong nhiều dạng thiết bị vật lí
khác nhau như băng từ, đĩa từ,.. Để thống nhất cách truy xuất hệ thống lưu trữ
trong máy tính, hệ điều hành định nghĩa một đơn vị lưu trữ là:
[<$>]Tập tin
[<$>]FAT
[<$>]Partition
[<$>]Thư mục
[<KH>]:Ở hệ điều hành có cấu trúc phân lớp, tập hợp các lời gọi hệ
thống được tạo ra bởi:
[<$>]Lớp phần cứng.
[<$>]Lớp giao tiếp với người sử dụng.
[<$>]Lớp kế lớp phần cứng-hạt nhân.
[<$>]Lớp ứng dụng.
[<TB>]:Lời gọi hệ thống là lệnh do hệ điều hành cung cấp dùng để giao
tiếp giữa hệ điều hành và:
[<$>]Chương trìnhứng dụng.
[<$>]Tiến trình.
[<$>]Phần cứng máy tính.
[<$>]Lớp ứng dụng.
[<TB>]:Khi một tiến trình người dùng gọi đến một lời gọi hệ thống,
tiến trình của hệ điều hành xử lí lời gọi này hoạt động theo chế độ:
[<$>]Không độc quyền
[<$>]Đọc quyền
[<$>]Không có chế độ nào cả.
[<$>]Cả hai chế độ độc quyền và không độc quyền
Các phương pháp truyền tham số khi sử dụng system call là:
Ba phương pháp: qua vùng nhớ, qua stack, qua tham số hằng
Ba phương pháp: qua thanh ghi, qua stack, qua tham số biến
Ba phương pháp: qua thanh ghi, qua tham hằng, qua tham biến
Ba phương pháp: qua thanh ghi, qua vùng nhớ, qua stack
Các chương trình compiler, assembler, interpreter thuộc loại
chương trình gì?
Chương trình ứng dụng
Chương trình hệ thống
Chương trình phần cứng
Chương trình thông tin trạng thái
Các chương trình loader, debugger thuộc loại chương trình hệ
thống nào sau đây?
Chương trình giao tiếp
Chương trình hỗ trợ ngôn ngữ người dùng
Chương trình nạp, thực thi, giúp tìm lỗi chương trình
Chương trình thông tin trạng thái
[<KH>]:Trong các cấu trúc của hệ điều hành sau đây cấu trúc nào
tương thích dễ dàng với mô hình hệ thống phân tán?
[<$>]Cấu trúc đơn giản.
[<$>]Cấu trúc Servicer-client.
[<$>]Cấu trúc máy ảo.
[<$>]Cấu trúc theo lớp.
[<DE>]:Một tiến trình thông thường có mấy trạng thái?
[<$>]3 trạng thái.
[<$>]4 trạng thái.
[<$>]5 trạng thái.
[<$>]6 trạng thái.
[<TB>]:”Tiến trình yêu cầu một tài nguyên nhưng chưa được đáp ứng
vì tài nguyên chưa sẵn sàng, hoặc tiến trình phải chờ một sự kiện hay thao tác
nhập xuất ” thuộc dạng chuyển trạng thái nào sau đây:
[<$>]Running -> Ready.
[<$>]Ready -> Running.
[<$>]Running -> End.
[<$>]Running -> Blocked.
[<TB>]:PCB là một vùng nhớ lưu trữ các thông tin mô tả về tiến trình,
nó có nhiều thành phần. Thông tin về danh sách các tài nguyên hệ thống mà tiến
trình đang sử dụng thuộc loại thành phần nào sau đây:
[<$>]Định danh của tiến trình (process number).
[<$>]Trạng thái của tiến trình (process state).
[<$>]Thông tin lập thời biểu (CPU-scheduling information).
[<$>]Thông tin thống kê (accounting information).
[<TB>]:Khi một tiến trình kết thúc xử lí, hệ điều hành huỷ bỏ nó bằng
một số hoạt động, hoạt động nào sau đây là không cần thiết:
[<$>]Thu hồi các tài nguyên cấp phát cho tiến trình.
[<$>]Huỷ tiến trình ra khỏi tất cả các danh sách quản lí của hệ thống.
[<$>]Huỷ bỏ định danh của tiến trình.
[<$>]Huỷ bỏ PCB của tiến trình
[<TB>]:Tiến trình đang thực thi sẽ chuyển về loại danh sách nào khi
xảy ra sự kiện đợi một thao tác nhập/xuẩt hoàn tất, yêu cầu tài nguyên dữ liệu
chưa được thoã mãn, yêu cầu tạm dừng:
[<$>]Danh sách chờ đợi (Waiting list)
[<$>]Danh sách tác vụ (Job list)
[<$>]Danh sách sẵn sàng (Ready list)
[<$>]Tiến trình đang thực thi (Running)
[<TB>]:Trong toàn bộ hệ thống hệ điều hành sử dụng bao nhiêu danh
sách sẵn sàng:
[<$>]2 danh sách.
[<$>]1 danh sách.
[<$>]Một danh sách cho mỗi tiến trình.
[<$>]Một danh sách cho một cho mỗi tài nguyên (thiết bị ngoại vi).
[<TB>]:Khi một tiến trình được tạo ra mà bộ nhớ chưa đủ chỗ nó sẽ
được chèn vào danh sách:
[<$>]Danh sách tác vụ(Job list)
[<$>]Danh sách sẵn sàng(Ready list)
[<$>]Danh sách chờ (Waiting list)
[<$>]Không có danh sách nào cả.
[<KH>]:Giả sử tiến trình A sinh ra tiểu trình B, C, câu nào sau đây là
không chính xác:
[<$>]Tiểu trình B và C không sử dụng chung con trỏ lệnh
[<$>]Tiểu trình B và C không sử dụng chung tập thanh ghi
[<$>]Tiểu trình B và C không sử dụng chung không gian địa chỉ.
[<$>]Tiểu trình B và C không sử dụng chung stack
[<KH>]:Phát biểu nào sau đây là phát biểu không chính xác:
[<$>]Bộ định thời dài (long-term scheduler) hay bộ định thời công việc (job
scheduler), chọn các tiến trình từ vùng đệm và nạp chúng vào bộ nhớ để thực
thi.
[<$>]Bộ định thời ngắn (short-term scheduler) hay bộ định thời CPU chọn một
tiến trình từ các tiến trình sẳn sàng thực thi và cấp phát CPU cho tiến trình đó.
[<$>]Bộ định thời trung gian (medium-term process) thực hiện chuyển tiến
trình từ bộ nhớ sang đĩa hoặc chuyển tiến trình từ đĩa vào bộ nhớ nhằm điều
chỉnh mức độ đa chương của hệ thống.
[<$>]Sự khác biệt chủ yếu giữa hai bộ định thời ngắn và bộ định thời dài là tính
thường xuyên của việc chờ đợi.
