NEW
Font size
Worksheetsthịnh
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Hệ thống có các cực và zero như trên hình vẽ thì:
ổn định
không ổn định
ở biên giới ổn định
không xác định
Hệ thống có biểu đồ Bode biên và Bode pha của hệ hở như hình vẽ sau đây thì hệ kín:
Ổn định
Không ổn định
Ở biên giới ổn định
Chưa xác định
Dùng tiêu chuẩn Routh để xét ổn định của hệ thống có phương trình đặc trưng là:
s4+4s3+5s2+2s+1
Không ổn định.
Ổn định.
Ranh giới ổn định.
Chưa xác định
Hệ thống có hàm truyền: G(s)=s2+2s+13(s+4) có cực và zero là:
z = - 4 ; p1,2= -1
z = 4; p1,2= 1
z = 0 ; z = -4 ; p1,2= -1
z = 4 ; p1,2= -1
Hàm truyền đạt của khâu khuếch đại là:
G(s)=K/s
G ( s ) = K.s
G ( s ) = Kp
G ( s ) = Kp + K.s
Hệ thống rời rạc ổn định khi:
Biến z có phần thực âm
Biến z có phần thực dương
Biến z nằm bên ngoài vòng tròn đơn vị
Biến z nằm trong vòng tròn đơn vị
Khâu ZOH trong hệ thống điều khiển tự động rời rạc tương đương với:
Mạch D/A
Mạch A/D
Bộ điều khiển
Mạch cảm biến đo lường.
Ưu điểm của hệ thống điều khiển vòng kín là:
Hoạt động chính xác.
Linh hoạt do có sự hồi tiếp từ ngõ ra về ngõ vào của hệ thống.
Làm tăng sai số xác lập.
Câu a và b đúng.
G(s)=s2+2s+13(s+4) Hệ thống có hàm truyền hở: thì hệ thống kín:
ổn định.
không ổn định.
ở biên giới ổn định.
chưa xác định.
Biểu đồ Bode biên độ là đồ thị biểu diễn mối quan hệ :
của đáp ứng biên độ theo tần số
của logarith đáp ứng biên độ theo tần số
của đáp ứng pha theo tần số
của logarith đáp ứng pha theo tần số
Tín hiệu vào của bộ chuyển đổi A/D:
Tín hiệu liên tục
Tín hiệu số
Sóng sin
Xung vuông
Theo tiêu chuẩn Bode hệ Gk(s) ổn định nếu Go(s) có độ dự trữ biên (G M) và độ dự trữ pha (ΦM):
G M > 0 và ΦM >0
G M ≥ 0 và ΦM > 0
G M < 0 và ΦM >0
. G M > 0 và ΦM ≤ 0
Khâu tích phân lý tưởng có hàm truyền G(s) =1/s
L(ω)= ω ; φ(ω)= 90o
L(ω)= 1/ω ; φ(ω)= 90o
L(ω)= 20lg(ω) ; φ(ω)= - 90o
L(ω)= -20lg(ω) ; φ(ω)= -90^o
Khâu hiệu chỉnh PID liên tục có dạng:
Kp+KIs+sKD
Kp+sKI+KDs
sKp+sKI+KDs
sKp+KI+KDs
Bộ bù trễ pha làm cho hệ thống:
Ổn định hơn
Có thời gian đáp ứng quá độ chậm
Có thời gian đáp ứng quá độ nhanh
Có băng thông tăng
Biểu thức sai số xác lập cho hệ thống sau:
exl=(s→∞)lim(1+G(s)H(s)sR(s))
exl=(s→∞)lim(1+G(s)H(s)R(s))
exl=(s→0)lim(1+H(s)sR(s))
Tần số cắt pha ω-πlà tần số tại đó pha của đặc tính tần số:
φ(ω-π) = -900
φ(ω-π)= -450
φ(ω-π) = 1800
φ(ω-π) = -1800
Cho biết vị trí cân bằng ở biên giới ổn định trong hình sau:
Vị trí a
Vị trí b
Vị trí c
Vị trí d
Khâu tỉ lệ có hàm truyền G(s)=K
Đáp ứng biên độ M(ω)=K, đáp ứng pha φ(ω)=0
Đáp ứng biên độ M(ω)=K, đáp ứng pha φ(ω)=+90o
Đáp ứng biên độ M(ω)=K, không có đáp ứng pha
Đáp ứng biên độ M(ω)=K, đáp ứng pha φ(ω)= -90o
Hàm truyền vòng kín của hệ thống hồi tiếp âm là:
1+G(s)H(s)G(s)
1+H(s)G(s)
1+G(s)H(s)1
1+G(s)G(s)
Cho biết có mấy vị trí cân bằng ổn định trong hình sau:
1
2
3
4
G(jω)=P(ω)+jQ(ω)=M(ω)ejφ(ω), trong đó:
M(ω) là đáp ứng pha, φ(ω) là đáp ứng biên độ
M(ω) là độ lợi, ω là tần số cắt
M(ω) là đáp ứng biên độ, φ(ω) là đáp ứng pha
P(ω) là pha của hệ thống
Hàm truyền vòng kín của hệ thống hồi tiếp dương là:
1−G(s)H(s)G(s)
1+H(s)G(s)
1+G(s)H(s)1
1−G(s)G(s)
Cho hệ có phương trình đặc trưng s3+(K+2)s2+2Ks+10=0 . Hãy xác định K để hệ thống ổn định:
K >-2
K >0
K >1,45
K >2
Cho phương trình 2s4+s3+3s2+5s+10=0 Xét tính ổn định của hệ thống, và cho biết có bao nhiêu nghiệm có phần thực dương:
Hệ thống ổn định, có 4 nghiệm nằm bên trái mặt phẳng phức
Hệ thống không ổn định, có 3 nghiệm bên phải mặt phẳng phức, 1 nghiệm bên trái mặt phẳng phức
Hệ thống không ổn định, có 2 nghiệm bên phải mặt phẳng phức, 2 nghiệm bên trái mặt phẳng phức
Hệ thống không ổn định, có 1 nghiệm bên phải mặt phẳng phức, 3 nghiệm bên trái mặt phẳng phức
Sơ đồ khối hệ thống điều khiển vòng kín gồm có các phần tử cơ bản sau:
. Tín hiệu vào, tín hiệu ra
Các khối hàm truyền đạt mắc nối tiếp
ü Thiết bị điều khiển, các bộ điều khiển, vòng hồi tiếp
Các khối hàm truyền đạt mắc song song
Điều kiện cần để hệ thống liên tục ổn định theo tiêu chuẩn ổn định đại số là:
Tất cả các hệ số của phương trình đặc trưng phải khác không và cùng dấu.
Tất cả các hệ số của phương trình đặc trưng phải khác không
Tất cả các hệ số của phương trình đặc trưng phải cùng dấu.
Tất cả các hệ số của phương trình đặc trưng phải dương
Hàm truyền đạt của mạch điện ở hình sau là:
−R1R2+R2Cs
−R1R2−R2Cs
R1R2−R2Cs
R1R2+R2Cs
Cho hàm truyền G(s)=s3+8s2+9s+25 hãy lập phương trình trạng thái.
Đặc tính tần số của hệ thống là:
Tỉ số giữa tín hiệu vào xác lập và tín hiệu ra hình sin
Là tỉ số giữa
tín hiệu vào hình sin và tín hiệu ra xác lập
Là tỉ số giữa tín hiệu ra hình sin và tín hiệu vào xác lập
Tỉ số giữa tín hiệu ra ở trạng thái xác lập và tín hiệu vào hình sin
Cho hàm truyền G(s)=s3+6s2+11s+66 hãy lập phương trình trạng thái.
Hàm truyền của hiệu chỉnh vi phân tỉ
lệ PD (proportional derivative) liên tục có dạng:
Gc(s)=Kp+KD
Gc(s)=Kp+KDs
Gc(s)=Kps+KD
Gc(s)=Kp+sKD
Hệ thống rời rạc bậc n được mô tả bằng:
Phương trình vi phân bậc n
Phương trình sai phân bậc n
(n+1) biến trạng thái
(n-1) biến trạng thái
Hệ MIMO là hệ thống có:
Nhiều ngõ vào- nhiều ngõ ra
Nhiều ngõ vào - một ngõ ra
Một ngõ vào – một ngõ ra
Một ngõ vào – nhiều ngõ ra
Cho hệ thống hở có đặc tính tần số như hình vẽ . Xét tính ổn định của hệ thống:
Hệ thống ở biên giới ổn định
Hệ thống không ổn định
Hệ thống ổn định
Đường cong Nyquist bao điểm (1,j0) 2 vòng theo chiều dương
Hàm truyền G(s)=R(s)C(s) của hệ thống ở hình trên là
1+G2(G3−G4)G2
1+G2(G3+G4)G2
1−G2(G3+G4)G2
1−G2(G3−G4)G2
Hàm truyền vòng kín của hệ thống hồi tiếp âm đơn vị là:
Hàm truyền vòng kín của hệ thống hồi tiếp dương đơn vị là:
Cho phương trình <>Xét tính ổn định của hệ thống, và cho biết có bao nhiêu nghiệm có phần thực dương
Hệ thống ổn định, không có nghiệm có phần thực dương
Hệ thống không ổn định, có 3 nghiệm bên phải mặt phẳng phức
Hệ thống không ổn định, có 2 nghiệm bên phải mặt phẳng phức, 1 nghiệm bên trái mặt phẳng phức
Hệ thống không ổn định, có 1 nghiệm bên phải mặt phẳng phức, 2 nghiệm bên trái mặt phẳng phức
Hàm truyền của hiệu chỉnh tỉ lệ P (proportional) liên tục có dạng:
Hệ phương trình trạng thái được mô tả dưới dạng ma trận, với:
A là ma trân {1 x n}
A là ma trận {n x 1}
A là ma trận vuông {n x n}
A là ma trận {n x m}, với n khác m
Các trạng thái cân bằng gồm:
Biên giới ổn định, ổn định.
Ổn định, không ổn định.
Biên giới ổn định, ổn định, không ổn định.
Biên giới ổn định, không ổn định.
Hàm truyền của hiệu chỉnh tích phân tỉ lệ PI (proportional integral) liên tục có dạng:
Tần số cắt biên:
ü Là tần số tại đó biên độ của đặc tính tần số bằng 1(hay bằng 0dB)
Là tần số tại đó pha của đặc tính tần số bằng -π (hay -1800)
Là tần số tại đó có độ dự trữ biên
Là tần số tại đó có đỉnh cộng hưởng
Đơn vị dB/dec có nghĩa là:
decibel/decimal
decibel/decade
decibel/decimet
decibel
Hàm truyền đạt G(S)=Vi(s)Vo(s) của mạch điện ở hình sau là:
Cho hệ có phương trình đặc trưng s4+2s3+2s2+8s+1=0 Xét tính ổn định của hệ thống, và cho biết có bao nhiêu nghiệm có phần thực dương
Hệ thống ổn định, có 4 nghiệm nằm bên trái mặt phẳng phức
Hệ thống không ổn định, có 3 nghiệm có phần thực dương
Hệ thống không ổn định, có 2 nghiệm có phần thực dương
Hệ thống không ổn định, có 1 nghiệm có phần thực dương
Hệ thống liên tục ổn định nếu tất cả các nghiệm của phương trình đặc tính:
Nằm bên phải mặt phẳng phức
Nằm trên trục ảo
Nằm bên trái mặt phẳng phức
Nằm trên trục thực
Hàm truyền G(s)=R(s)C(s) của hệ thống ở hình trên là:
Khâu hiệu chỉnh PI (Proportional
Integral) có đặc điểm là:
Làm chậm đáp ứng quá độ, tăng độ vọt lố, giảm sai số xác lập.
Làm chậm đáp ứng quá độ, giảm độ vọt lố, giảm sai số xác lập.
Làm tăng đáp ứng quá độ, tăng độ vọt lố, tăng sai số xác lập
Làm tăng đáp ứng quá độ, giảm độ vọt lố, giảm sai số xác lập
Hàm truyền G(s)=R(s)C(s) của hệ thống ở hình trên là:
Hệ thống có quỹ đạo nghiệm số như hình vẽ:
Hệ thống không ổn định
Hệ thống có 2 nghiệm cực và 1 zero
Hệ thống có 3 nghiệm cực
Hệ thống có 3 nghiệm cực và 1 zero
Hệ phương trình trạng thái được mô tả dưới dạng ma trận, với:
C là ma trân {1 x n}
C là ma trận {n x 1}
C là ma trận {n x n}
C là ma trận {n x m}, với n khác m
Bộ chuyển đổi D/A
Chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
Chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự
Tương tự như khâu lấy mẫu dữ liệu
Sử dụng trong điều khiển robot
Hệ thống có quỹ đạo nghiệm số như hình vẽ :
Hệ thống ổn định
Hệ thống không ổn định
Hệ thống nằm ở biên giới ổn định
Hệ thống có 4 nghiệm cực
Định nghĩa độ dự trữ ổn định:
Khoảng cách từ trục thực đến nghiệm cực gần nhất (nghiệm thực hoặc phức) được gọi là độ dự trữ ổn định của hệ.
Khoảng cách từ trục ảo đến nghiệm cực gần nhất (nghiệm thực hoặc phức) được gọi là độ dự trữ ổn định của hệ.
Khoảng cách từ trục hoành (ox) đến nghiệm gần nhất (chỉ nghiệm thực) được gọi là độ dự trữ ổn định của hệ.
Khoảng cách từ trục tung (Oy) đến nghiệm cực gần nhất (chỉ nghiệm phức) được gọi là độ dự trữ ổn định của hệ.
Một trong những qui tắc của quĩ đạo nghiệm số:
Số nhánh của quĩ đạo nghiệm số bằng bậc của phương trình đặc tính
Số nhánh của quĩ đạo nghiệm số bằng số zero của G0(s)
Số nhánh của quĩ đạo nghiệm số bằng số điểm tách nhập của quĩ đạo nghiệm
Số nhánh của quĩ đạo nghiệm số bằng hệ số khuếch đại
Khâu vi phân lý tưởng có hàm truyền G(s) = s
M(ω)= ω ; φ(ω)=90o
M(ω)= 20lg(ω) ; φ(ω)= -90o
M(ω)= 1/ω ; φ(ω)=90o
M(ω)= -20lg(ω) ; φ(ω)= 90o
Biểu đồ Bode được vẽ trong hệ tọa độ vuông góc, trong đó:
Trục hòanh được chia tuyến tính
Trục hoành được chia theo thang logarith
Gồm nhiều nhánh xuất phát từ các cực và tiến đến các zêro hoặc tiến đến vô cùng theo các đường tiệm cận
n đọan thẳng
Tìm số nhánh của qũi đạo nghiệm số của hệ thống hồi tiếp âm đơn vị có hàm truyền hệ hở là: G(s)=s(s+2)(s+3)K
Quĩ đạo nghiệm số có 1 nhánh
Quĩ đạo nghiệm số có 2 nhánh
Quĩ đạo nghiệm số có 3 nhánh
Quĩ đạo nghiệm số có 4 nhánh
Cho hệ có phương trình đặc trưng s3+20s2+10s+100=0 Xét tính ổn định của hệ thống, và cho biết có bao nhiêu nghiệm có phần thực dương
Hệ thống không ổn định, có 3 nghiệm bên phải mặt phẳng phức
Hệ thống ổn định, không có nghiệm có phần thực dương
Hệ thống không ổn định, có 2 nghiệm bên phải mặt phẳng phức, 1 nghiệm bên trái mặt phẳng phức
Hệ thống không ổn định, có 1 nghiệm bên phải mặt phẳng phức, 2 nghiệm bên trái mặt phẳng phức
Chu kỳ lấy mẫu T là :
Khoảng thời gian giữa 2 lần lấy mẫu
Khoảng thời gian giữa 2 lần lấy mẫu liên tiếp
Khoảng thời gian lấy mẫu
Khoảng thời gian ngắn nhất mà tín hiệu lặp lại trạng thái ban đầu
Bộ bù trễ pha được sử dụng khi:
Muốn giảm sai số xác lập của hệ thống
Muốn tăng sai số xác lập của hệ thống
Muốn tăng thời gian đáp ứng quá độ của hệ thống
Tín hiệu vào của hệ thống là hàm nấc đơn vị
Theo định lý Shanon để có thể phục hồi dữ liệu sau khi lấy mẫu mà không bị méo dạng thì:
f=2fc
f ≥ 2fc
Tần số lấy mẫu được chọn tuỳ ý
f ≤ 2fc
Quan hệ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra của hệ thống điều khiển rời rạc được mô tả bằng:
Phương trình vi phân
Phương trình sai phân
Phương trình đại số
Graph tín hiệu
Hàm truyền đạt G(s)=Vi(s)Vo(s) của mạch điện ở hình sau là:
R2R1
R1R2
−R2R1
−R1R2
Bộ chuyển đổi A/D
Là khâu vi phân
Là khâu chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số
Là khâu giữ dữ liệu
Chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự
Điều khiển là quá trình:
Thu thập thông tin
Tác động lên hệ thống để đáp ứng của hệ thống như mong muốn
Thu thập thông tin, xử lý thông tin và tác động lên hệ thống để đáp ứng của hệ thống gần với mong muốn
Thu thập và xử lý thông tin
Xét tính ổn định của hệ thống tự động có sơ đồ khối như sau:
Hệ thống ở biên giới ổn định
Hệ thống không ổn định
Hệ thống ổn định
Hệ thống có 3 cực
Quỹ đạo nghiệm số của hệ rời rạc:
Không đối xứng
Đối xứng qua trục thực
Đối xứng qua trục ảo
Đối xứng qua góc tọa độ
