NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề 2 8439-202007
Total questions: 40
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
1. Theo qui định của Pháp luật, nội dung nào bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo Phần sản phẩm dành cho đại lý bảo hiểm:
a)
A. Nội dung cơ bản của sản phẩm bảo hiểm doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được phép kinh doanh
b)
B. Thực hành nghề đại lý bảo hiểm
c)
C. Đạo đức hành nghề đại lý
d)
D. A, B đúng
2.
2. Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp một hoặc một số những người thụ hưởng cố ý gây ra cái chết hay thương tật vĩnh viễn cho người được bảo hiểm trong thời gian hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực thì:
a)
A. Doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền bảo hiểm.
b)
B. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn trả tiền cho tất cả người thụ hưởng bảo hiểm.
c)
C. Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải trả tiền bảo hiểm cho những người thụ hưởng khác theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
d)
D. A,B,C sai.
3.
3. Phát biểu nào sau đây không thuộc về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:
a)
A. Đại lý bảo hiểm có quyền được hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm
b)
B. Đại lý bảo hiểm có thể hứa hẹn giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm để khách hàng thích mua bảo hiểm hơn
c)
C. Đại lý bảo hiểm có quyền được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm
d)
D. Đại lý bảo hiểm phải thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm
4.
4. Trong SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn”, khái niệm “thương tật toàn bộ và vĩnh viễn” được định nghĩa là:
a)
A. Mất hoàn toàn hoặc liệt hoàn toàn và vĩnh viễn: cả hai tay hoặc cả hai chân hoặc thị lực cả hai mắt hoặc một tay và một chân hoặc một tay (hoặc một chân) và thị lực một mắt.
b)
B. Bị thương tật đạt tỷ lệ trên 80% theo quy định về tiêu chuẩn thương tật có hiệu lực vào thời điểm xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật.
c)
C. A và B đúng.
d)
D. A và B sai.
5.
5. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp:
a)
A. Bảo hiểm trọn đời và bảo hiểm hưu trí.
b)
B. Bảo hiểm tử kỳ và bảo hiểm hưu trí.
c)
C. Bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm trọn đời.
d)
D. Bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ.
6.
6. Bên mua bảo hiểm không có nghĩa vụ:
a)
A. Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc đánh giá rủi ro được bảo hiểm.
b)
B. Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
c)
C. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
7.
7. Chọn 1 phương án đúng về đặc điểm của nghiệp vụ bảo hiểm trọn đời:
a)
A. Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng khi bên mua bảo hiểm chết ở bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó
b)
B. Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng khi người được bảo hiểm vẫn sống tại thời điểm kết thúc hiệu lực hợp đồng
c)
C. Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng khi người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó
8.
8. SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn” sẽ hết thời hạn bảo hiểm khi:
a)
A. NĐBH của SPBT này đủ 70 tuổi.
b)
B. Công ty không đồng ý tái tục SPBT này.
c)
C. BMBH yêu cầu chấm dứt SPBT này.
d)
D. A hoặc B hoặc C.
9.
9. Theo quy định pháp luật, một trong các điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài là:
a)
A. Phải có Văn phòng đại diện đặt tại Việt Nam.
b)
B. Đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính.
c)
C. Cả A và B.
10.
10. Đáp án nào dưới đây đúng:
a)
A. Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
b)
B. Đại lý bảo hiểm chỉ chịu sự kiểm tra giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm chứ không có nghĩa vụ chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
c)
C. Đại lý bảo hiểm không có nghĩa vụ ký quĩ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
d)
D. A,B,C đúng
11.
11. Phạm vi điều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểm là:
a)
A. Bảo hiểm xã hội.
b)
B. Bảo hiểm y tế.
c)
C. Tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
d)
D. Bảo hiểm tiền gửi.
12.
12. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng có thể là:
a)
A. Bên mua bảo hiểm
b)
B. Người được bảo hiểm
c)
C. A. B đúng
d)
D. A, B sai
13.
13. Bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm nhân thọ từ hai năm trở lên, nhưng không thể đóng các khoản phí bảo hiểm tiếp theo thì sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày gia hạn đóng phí, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng và bên mua bảo hiểm:
a)
A. Nhận lại toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng
b)
B. Không có quyền đòi lại khoản phí bảo hiểm đã đóng
c)
C. Nhận giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm
14.
14. Đáp án nào dưới đây sai khi nói về trường hợp Hợp đồng bảo hiểm chấm dứt hiệu lực:
a)
A. Doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu.
b)
B. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.
c)
C. Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm trong thời hạn gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
15.
15. Đối với quyền lợi hưu trí định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo:
a)
A. Quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 10 năm, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
b)
B. Quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm đạt 60 tuổi đối với Nam và 55 tuổi đối với Nữ.
c)
C. Quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 5 năm, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
d)
D. Quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 15 năm, tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
16.
16. Phát biểu nào sau đây không chính xác về nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung và liên kết đơn vị:
a)
A. Đều thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư
b)
B. Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung/quỹ liên kết đơn vị.
c)
C. Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung/quỹ liên kết đơn vị.
d)
D. Không có đáp án nào đúng
17.
17. Tỷ lệ hoa hồng tối đa tính trên phí bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ cá nhân thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung, thời hạn từ 10 năm trở xuống, phương thức nộp phí định kỳ, áp dụng đối với năm hợp đồng thứ nhất là:
a)
A. 25%
b)
B. 40%
c)
C. 10%
d)
D. 20%
18.
18. Cháu D 1 tuổi tham gia SPBT “Trợ cấp y tế - Đóng phí ngắn hạn” STBH 200 ngàn đồng. Lúc cháu D được 2 tuổi 3 tháng, cháu nằm viện 15 ngày tại bệnh viện của thành phố để điều trị viêm phổi. Trường hợp này, Công ty sẽ:
a)
A. Thanh toán tối đa theo nhóm bệnh hô hấp là 10 ngày nằm viện, tức 2 triệu đồng.
b)
B. Thanh toán đủ 15 ngày nằm viện, tức 3 triệu đồng.
c)
C. Không thanh toán do rủi ro thuộc điều khoản loại trừ.
d)
D. Thanh toán 60% của quyền lợi nằm viện trong 10 ngày, tức 1.2 triệu đồng, do cháu A dưới 3 tuổi.
19.
19. Tuổi của Người được bảo hiểm khi đáo hạn “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:
a)
A. 75 tuổi
b)
B. 60 tuổi
c)
C. 65 tuổi
d)
D. 99 tuổi.
20.
20. Theo quy định của Pháp luật, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các yếu tố nào dưới đây (liên quan đến toàn bộ hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao):
a)
A. Các quỹ
b)
B. Dự phòng nghiệp vụ
c)
C. A và B
21.
21. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm thì tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là:
a)
A. Bên mua bảo hiểm
b)
B. Đại lý bảo hiểm
c)
C. Người thụ hưởng
d)
D. Người được bảo hiểm
22.
22. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp:
a)
A. Sự kiện bảo hiểm xảy ra không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
b)
B. Sự kiện bảo hiểm xảy ra thuộc các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
c)
C. Sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn nộp phí bảo hiểm.
d)
D. A, B đúng.
23.
23. Bên mua bảo hiểm có quyền:
a)
A. Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
b)
B. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm.
c)
C. Từ chối cung cấp thông tin về đối tượng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
d)
D. A, B đúng.
24.
24. Đại lý bảo hiểm có quyền nào dưới đây:
a)
A. Thay mặt khách hàng ký hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm.
b)
B. Dùng tiền hoa hồng để giảm phí hoặc khuyến mãi cho khách hàng.
c)
C. Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
d)
D. A, B, C đúng.
25.
25. Luật kinh doanh bảo hiểm quy định Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ theo cách:
a)
A. Đóng một lần theo quy định bắt buộc của Doanh nghiệp bảo hiểm
b)
B. Đóng nhiều lần theo quy định bắt buộc của Doanh nghiệp bảo hiểm
c)
C. Đóng một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
d)
D. A, B, C sai
26.
26. Bảo hiểm bắt buộc chỉ áp dụng đối với một số loại nghiệp vụ bảo hiểm nhằm:
a)
A. Bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm.
b)
B. Bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội.
c)
C. Bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm.
d)
D. A, B, C đúng.
27.
27. Chọn 1 phương án sai:
a)
A. Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ do các cơ sở đạo tạo đại lý bảo hiểm tổ chức.
b)
B. Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài mà mình đang làm đại lý.
c)
C. Đại lý bảo hiểm có thể xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.
d)
D. Đại lý bảo hiểm có quyền hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm.
28.
28. Anh A tham gia SPBT “Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn – Đóng phí ngắn hạn” với STBH 300 triệu đồng. Sáu (6) tháng sau, anh A bị tai nạn lao động và mất 85% sức lao động theo kết quả giám định của hội đồng y khoa thành phố được tiến hành 180 ngày sau đó. Công ty sẽ xem xét bồi thường theo SPBT này số tiền là:
a)
A. 85% của 300 triệu đồng.
b)
B. Không bồi thường.
c)
C. 300 triệu đồng.
d)
D. 50% của 300 triệu đồng.
29.
29. Chọn phương án đúng về khái niệm bảo hiểm nhân thọ:
a)
A. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
b)
B. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm tai nạn con người và bảo hiểm y tế.
c)
C. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
d)
D. A, B, C đúng.
30.
30. Đối tượng nào có nghĩa vụ thanh toán hoa hồng theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm:
a)
A. Doanh nghiệp bảo hiểm
b)
B. Đại lý bảo hiểm
c)
C. A hoặc B
31.
31. Trong hợp đồng bảo hiểm con người, bên mua bảo hiểm KHÔNG THỂ mua bảo hiểm cho những người nào dưới đây:
a)
A. Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm
b)
B. Bản thân bên mua bảo hiểm
c)
C. Người hàng xóm
d)
D. Anh, chị, em ruột, người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng
32.
32. Đặc điểm nổi trội của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:
a)
A. Đóng phí 12 năm hoặc 15 năm hoặc 20 năm, bảo hiểm đến tuổi 99
b)
B. Bao gồm các quyền lợi: trợ cấp mai táng, tử vong, bệnh lý nghiêm trọng, phiếu tiền mặt an nhàn, bảo tức (không cam kết), đáo hạn
c)
C. Quyền lợi bệnh lý nghiêm trọng (BLNT) bao gồm: BLNT giai đoạn sớm, BLNT giai đoạn giữa, BLNT giai đoạn cuối, BLNT bổ sung
d)
D. Tất cả các đáp án đều đúng
33.
33. Anh D tham gia SPBT “Tử vong và thương tật do tai nạn – Đóng phí ngắn hạn” với STBH 500 triệu đồng. Khi SPBT này còn hiệu lực, anh D bị tai nạn gãy chân phải bó bột 1 tháng. Công ty sẽ xem xét bồi thường quyền lợi của SPBT này số tiền là:
a)
A. 250 triệu đồng.
b)
B. 500 triệu đồng.
c)
C. 750 triệu đồng.
d)
D. Không bồi thường.
34.
34. Quyền lợi đáo hạn của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” được chi trả vào ngày kỷ niệm hợp đồng khi NĐBH tới tuổi 99 với số tiền là:
a)
A. 150% STBH
b)
B. Quyền lợi phiếu tiền mặt an nhàn + Bảo tức tích lũy
c)
C. 120% STBH
d)
D. 100% STBH tại thời điểm thanh toán + Quyền lợi phiếu tiền mặt an nhàn (nếu có) + Bảo tức tích lũy (nếu có) + Lãi tích lũy (nếu có) – Nợ (nếu có)
35.
35. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thành lập nhằm:
a)
A. Bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm
b)
B. Hỗ trợ đóng phí bảo hiểm trong trường hợp bên mua bảo hiểm có khó khăn về tài chính
c)
C. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán
d)
D. Bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm
36.
36. Hợp đồng bảo hiểm do:
a)
A. Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo.
b)
B. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm soạn thảo
c)
C. Người thụ hưởng soạn thảo.
d)
D. Bên mua bảo hiểm soạn thảo.
37.
37. Tuổi kết thúc của SPBT “Tử vong – Đóng phí ngắn hạn” là:
a)
A. Đến khi NĐBH của SPBT này đủ 70 tuổi.
b)
B. Đến khi HĐBH đáo hạn.
c)
C. Khi HĐBH chuyển thành Bảo Hiểm Giảm
d)
D. A hoặc B hoặc C tùy trường hợp nào xảy ra trước.
38.
38. Quyền lợi tử vong của “Sản phẩm bảo hiểm bệnh lý nghiêm trọng chi trả qua ba giai đoạn mở rộng” là:
a)
A. Nếu Công ty chưa ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối và hợp đồng chưa phát sinh QL phiếu tiền mặt an nhàn, QL tử vong là tổng của 200% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)
b)
B. Nếu Công ty chưa ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối và hợp đồng đã phát sinh QL phiếu tiền mặt an nhàn, QL tử vong là tổng của 100% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)
c)
C. Nếu Công ty đã ra quyết định trả QL bệnh lý nghiêm trọng giai đoạn cuối, QL tử vong là tổng của 100% STBH tại thời điểm NĐBH tử vong, bảo tức tích lũy (nếu có) và lãi tích lũy (nếu có)
d)
D. Cả ba đáp án trên, tùy từng trường hợp
39.
39. Chọn phương án sai về môi giới bảo hiểm:
a)
A. Môi giới là người đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm.
b)
B. Môi giới có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thu phí bảo hiểm.
c)
C. Môi giới được hưởng hoa hồng do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
d)
D. Môi giới là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm.
40.
40. Đáp án nào dưới đây sai khi nói về hoạt động mà đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện:
a)
A. Giới thiệu, chào bán sản phẩm.
b)
B. Thu phí bảo hiểm.
c)
C. Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm
d)
D. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Reset
