wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỊCH SỬ THẾ GIỚI

Total questions: 60

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị Ianta (1945) có sự tham gia của những nước nào?

a)

A. Anh - Pháp - Mĩ.

b)

B. Anh - Mĩ - Liên Xô.

c)

C. Anh - Pháp - Đức.

d)

D. Mĩ - Liên Xô - Trung Quốc.

2.

Theo nội dung của Hội nghị Pốtxđam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được thỏa thuận như thế nào?

a)

A. Quân đội Anh và Pháp ở phía Nam vĩ tuyến 16, quân đội Trung Hoa Dân quốc phía Bắc.

b)

B. Giao cho quân đội Trung Hoa Dân quốc.

c)

C. Quân đội Anh ở phía Nam vĩ tuyến 16, quân đội Trung Hoa Dân quốc phía Bắc.

d)

D. Giao cho quân đội Anh và Pháp.

3.

Tương lai của Nhật Bản được quyết định như thế nào theo Hội nghị Ianta (2/1945)?

a)

A. Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng.

b)

B. Nhật Bản vẫn giữ nguyên trạng.

c)

C. Quân đội Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin của Nhật Bản.

d)

D. Nhật Bản trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

4.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), quốc gia nào cần phải trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?

a)

A. Đức.

b)

B. Mông Cổ.

c)

C. Trung Quốc.

d)

D. Triều Tiên.

5.

Theo quyết định của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng Đông Đức, Đông Béc-lin , Đông Âu, Bắc Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Liên Xô.

b)

B. Mĩ.

c)

C. Anh.

d)

D. Pháp.

6.

Nội dung nào không phải là quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945)?

a)

A. Thỏa thuận đóng quân và phân chia khu vực ảnh hưởng.

b)

B. Thống nhất phải tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Nhật Bản.

c)

C. Đàm phán, kí kết các hiệp ước với các nước phát xít bại trận.

d)

D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

7.

Vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là:

a)

A. Phát triển quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

b)

B. Giải quyết các tranh chấp bằng hòa bình.

c)

C. Giúp đỡ các quốc gia phát triển kinh tế - xã hội.

d)

D. Duy trì hòa bình an ninh thế giới.

8.

Hội nghị nào đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Hội nghị Ianta.

b)

B. Hội nghị San Phranxico.

c)

C. Hội nghị Pốtxđam.

d)

D. Hội nghị Pari.

9.

Quyết định nào của Hội nghị Ianta (2/1945) đưa đến sự phân chia thế giới thành hai cực?

a)

A. Sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô tham chiến chống Nhật ở Châu Á.

b)

B. Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.

c)

C. Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

d)

D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

10.

Vai trò trọng yếu của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là:

a)

A. Giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế - xã hội.

b)

B. Tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước.

c)

C. Giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng.

d)

D. Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

11.

Mục đích của tổ chức Liên hợp quốc được nêu rõ trong Hiến chương là:

a)

A. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.

b)

B. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

c)

C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, Italia và Nhật Bản.

d)

D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

12.

Liên hợp quốc được thành lập vào thời điểm nào?

a)

A. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

B. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai mới bùng nổ.

c)

C. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

D. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

13.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc đóng vai trò là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

A. Đại hội đồng.

b)

B. Hội đồng bảo an.

c)

C. Tòa án quốc tế.

d)

D. Hội đồng quản thác.

14.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực với nhau.

b)

B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.

d)

D. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

15.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên Xô đã có sự chuyển biến như thế nào?

a)

A. Chuyển từ đối đầu sang đối thoại, thực hiện hợp tác trên nhiều lĩnh vực.

b)

B. Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vấn đề quốc tế lớn.

c)

C. Từ hợp tác sang đối đầu trực tiếp với các cuộc chiến tranh cục bộ lớn diễn ra.

d)

D. Từ đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu và đi đến tình trạng chiến tranh lạnh.

16.

Nguyên nhân dẫn đến sự đối đầu giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ là:

a)

A. Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược.

b)

B. Sự đối lập về chế độ chính trị.

c)

C. Sự đối lập về khuynh hướng phát triển.

d)

D. Sự đối lập về chính sách đối nội, đối ngoại.

17.

Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?

a)

A. Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (1947).

b)

B. Kế hoạch Mácsan (1947).

c)

C. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) (1949).

d)

D. Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước VACSAVA (1955).

18.

Sự ra đời của tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức hiệp ước Vacsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

A. Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới.

b)

B. Xác lập cục diện hai phe, hai cực, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

c)

C. Đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.

d)

D. Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.

19.

Sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới đều tập trung vào:

a)

A. Phát triển kinh tế.

b)

B. Hội nhập quốc tế.

c)

C. Phát triển quốc phòng.

d)

D. Ổn định chính trị.

20.

Chiến tranh lạnh kết thúc đã dẫn tới sự thay đổi lớn nhất trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

A. Phong trào đòi tự do, dân chủ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình trên thế giới phát triển mạnh mẽ.

b)

B. Mĩ, Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại, ký các Hiệp định về hạn chế vũ khí tiến công chiến lược.

c)

C. Xung đột, nội chiến, tranh chấp vẫn diễn ra ở nhiều quốc gia, khu vực trên thế giới.

d)

D. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, trật tự thế giới mới hình thành theo xu hướng “đa cực”.

21.

Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì:

a)

A. Hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

b)

B. Muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới.

c)

C. Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

D. Muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế.

22.

Thách thức lớn nhất của thế giới trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XXI là gì?

a)

A. Tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

b)

B. Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

C. Chiến tranh, xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới.

d)

D. Chủ nghĩa khủng bố hoành hành.

23.

Vì sao năm 1991 trật tự “hai cực” Ianta lại sụp đổ?

a)

A. Do sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

b)

B. Liên Xô và Mĩ quá tốn kém trong việc chạy đua vũ trang.

c)

C. “cực” Liên Xô đã tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không tồn tại.

d)

D. Nền kinh tế Liên Xô ngày càng lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng.

24.

Nội dung nào không phải là biểu hiện sự biến đổi trong lĩnh vực kinh tế của khu vực Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thế kỉ XXI?

a)

A. Nền kinh tế phát triển nhanh chóng.

b)

B. Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

C. Hình thành các “con rồng” kinh tế.

d)

D. Liên kết kinh tế trở nên chiếm ưu thế.

25.

Trong thập kỉ 90 của thế kỉ XX, chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ không theo đuổi mục tiêu cơ bản nào sau đây?

a)

A. Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động, sức mạnh kinh tế Mĩ.

b)

B. Dùng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nước.

c)

C. Bảo đảm an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

d)

D. Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc Mĩ.

26.

Nhận xét nào dưới đây phản ánh không đúng về Liên minh châu Âu (EU)?

a)

A. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

b)

B. Liên minh giữa các thành viên trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

c)

C. Hoạt động thông qua hệ thống chính trị siêu quốc gia và liên chính phủ hỗn hợp.

d)

D. Tất cả các quốc gia châu Âu đều là thành viên của Liên minh châu Âu.

27.

Trong những năm 1973 - 1991, sự phát triển kinh tế Nhật Bản trường xen kẽ với những giai đoạn suy thoái ngắn, chủ yếu là do

a)

A. sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu.

b)

B. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

c)

C. thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.

d)

D. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.

28.

Việc “Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước Henxinki (1975) có tác động nào sau đây?

a)

A. Góp phần thúc đẩy xu thế hòa bình ở châu Âu.

b)

B. Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở châu Âu.

c)

C. Dẫn đến sự ra đời của Cộng đồng châu Âu (EC).

d)

D. Chấm dứt sự cạnh tranh giữa các cường quốc.

29.

Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại so với cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật trước đó là

A. mọi phát minh về kĩ thuật dựa trên các nghiên cứu khoa học

B. mọi phát minh kĩ thuật dựa trên các ngành khoa học cơ bản

C. mọi phát minh về kĩ thuật bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm

D. mọi phát minh kĩ thuật xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống.

a)

A. mọi phát minh về kĩ thuật dựa trên các nghiên cứu khoa học

b)

B. mọi phát minh kĩ thuật dựa trên các ngành khoa học cơ bản

c)

C. mọi phát minh về kĩ thuật bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm

d)

D. mọi phát minh kĩ thuật xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống.

30.

Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa hoc – kĩ thuật hiện đại là gì?

a)

A. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

b)

B. Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.

c)

C. Đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ.

d)

D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng.

31.

Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?

a)

A. Sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn vay nợ.

b)

B. Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.

c)

C. Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.

d)

D. Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.

32.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

A. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

b)

B. Khoa học tham gia trực tiếp vào sản xuất.

c)

C. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

d)

D. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.

33.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

A. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

b)

B. Cách mạng khoa học gắn liền với cách mạng kĩ thuật.

c)

C. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

d)

D. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học.

34.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật những năm 40 của thế kỉ XX đến năm 2000?

a)

A. Khoa học luôn đi trước và tồn tại độc lập với kĩ thuật.

b)

B. Cách mạng khoa học và cách mạng kĩ thuật không tách rời nhau.

c)

C. Tất cả phát minh kĩ thuật đều khởi nguồn từ nước Mĩ.

d)

D. Tất cả phát minh kĩ thuật luôn đi trước mở đường cho khoa học

35.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

A. đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.

b)

B. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

c)

C. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

d)

D. góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chinh trị thế giới.

36.

Sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

A. đã làm cho mọi tànd ư của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.

b)

B. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.

c)

C. là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

d)

D. đã góp phần giải quyết các vấn đề quốc tế theo chiều hướng tiến bộ.

37.

Sự kiện mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người là

a)

A. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).

b)

B. Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957).

c)

C. Liên Xô phóng tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất (1961).

d)

D. Liên Xô là nước đứng đầu ngành công nghiệp vũ trụ (1950).

38.

Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ

a)

A. một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.

b)

B. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.

c)

C. cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi.

d)

D. chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

39.

So với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), sự phát triển của Liên minh châu Âu (EU) có điểm khác biệt gì?

a)

A. Quá trình hợp tác, mở rộng thành viên diễn ra khá lâu dài.

b)

B. Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc.

c)

C. Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực phát triển kinh tế.

d)

D. Diễn ra quá trình nhất thể hóa trong khuôn khổ khu vực.

40.

Điểm chung của các học thuyết (Phucưđa, Kaiphu, Miyadaoa và Hasimôtô) được Nhật Bản thực hiện trong những năm 70 đến những năm 90 của thế kỉ XX là

a)

A. tăng cường phát triển quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

B. coi trọng quan hệ với Mĩ và các nước châu Âu.

c)

C. tăng cường quan hệ với các nước thế giới thứ ba.

d)

D. chú trọng phát triển với các nước châu Á.

41.

Đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản trở thành

a)

A. trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới.

b)

B. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

c)

C. liên minh kinh tế - tài chính - quân sự lớn nhất thế giới.

d)

D. một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

42.

Vấn đề nào sau đây không thuộc nhân tố thúc đẩy sự phát triển “thần kỳ” của nền kinh tế Nhật Bản?

a)

A. Chi phí cho quốc phòng thấp, nên có điều kiện đầu tư cho kinh tế.

b)

B. Vai trò lãnh đạo, quản lý có hiệu quả của Nhà nước.

c)

C. Con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.

d)

D. Là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại.

43.

Đâu không là nguyên nhân chung giúp Tây Âu và Nhật Bản trở thành những trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới sau 1945?

a)

A. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.

b)

B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

c)

C. Lợi dụng chiến tranh để làm giàu.

d)

D. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

44.

. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản thực hiện chính sách đối ngoại trở về châu Á dựa trên cơ sở nào?

a)

A. Nền kinh tế đứng đầu thế giới.

b)

B. Tiềm lực kinh tế - tài chính hùng hậu.

c)

C. Lực lượng quân đội phát triển nhanh.

d)

D. Mỹ bắt đầu bảo trợ về vấn đề hạt nhân.

45.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế Nhật Bản để đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước?

a)

A. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.

b)

B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

c)

C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.

d)

D. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

46.

Điểm giống nhau trong nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của ba trung tâm kinh tế thế giới (Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu) từ những năm 70 của thế kỷ XX là

a)

A. Vai trò quan trọng của nhà nước trong quản lý, điều tiết nền kinh tế.

b)

B. Tận dụng tốt các yếu tố viện trợ bên ngoài và giá mua nguyên liệu rẻ.

c)

C. Nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ cao, năng động và sáng tạo.

d)

D. Các tập đoàn tư bản lũng đoạn có sức sản xuất và cạnh tranh cao.

47.

Cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, vấn đề nào không thuộc thành tựu phát triển của Liên minh châu Âu?

a)

A. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

b)

B. EU hủy bỏ sự kiểm soát việc đi lại của công dân các nước qua biên giới .

c)

C. Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu.

d)

D. Phát hành đồng tiền chung châu Âu với tên gọi là đồng ơrô (EURO).

48.

Trong những năm 1973 - 1991, sự phát triển kinh tế Tây Âu lâm vào suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định, chủ yếu là do

a)

A. sự cạnh tranh của Mĩ và các nước Tây Âu.

b)

B. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

c)

C. thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp đáng kể.

d)

D. sự cạnh tranh mạnh mẽ của Trung Quốc và Ấn Độ.

49.

Cuối thập niên 90 của thế kỷ XX, về chính sách đối ngoại, các nước Tây Âu có sự điều chỉnh quan trọng trong bối cảnh nào?

a)

A. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

b)

B. Chiến tranh lạnh chấm dứt và trật tự thế giới hai cực Ianta tan rã.

c)

C. Quá trình “nhất thể hóa” Tây Âu trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu.

d)

D. Các nước Tây Âu thoát khỏi sự phụ thuộc vào sự lãnh đạo của Mĩ.

50.

Một biểu hiện triển khai chiến lược toàn cầu của Mĩ đối với các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. thực hiện “Kế hoạch Mácsan” để Tây Âu phục hồi kinh tế.

b)

B. lôi kéo các nước ủng hộ Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu.

c)

C. kêu gọi các nước cùng chống Liên Xô và Đông Âu.

d)

D. tiến hành cuộc chiến tranh lạnh với các nước XHCN

51.

Từ năm 1945 - 1950, nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển thế nào?

a)

A. Phát triển nhanh chóng.

b)

B. Cơ bản được phục hồi.

c)

C. Phát triển chậm chạp.

d)

D. Cơ bản có sự tăng trưởng.

52.

Đầu thập kỉ 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ ba thế giới?

a)

A. Cộng hòa Liên bang Đức.

b)

B. Anh.

c)

C. Pháp.

d)

D. Italia.

53.

Trong thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX, quốc gia nào trong chính sách đối ngoại của mình vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ?

a)

A. Đức.

b)

B. Anh.

c)

C. Pháp.

d)

D. Italia.

54.

Liên kết chính trị - kinh tế khu vực lớn nhất hành tinh cuối thập niên 90 của thế kỷ XX là

a)

A. Liên minh châu Âu (EU).

b)

B. Tổ chức ASEAN.

c)

C. Cộng đồng châu Âu

d)

D. Liên hợp quốc.

55.

Từ năm 1945 - 1950, nhiệm vụ cơ bản của các nước Tây Âu là gì?

a)

A. Phát triển nhanh nền kinh tế.

b)

B. Phục hồi nền kinh tế.

c)

C. phát triển chậm chạp.

d)

D. Thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ.

56.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển nhanh không xuất phát từ yếu tố

a)

A. áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại.

b)

B. nhà nước có vai trò rất lớn trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền kinh tế.

c)

C. tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như nguồn viện trợ của Mĩ, giá nguyên liệu rẻ.

d)

D. lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí.

57.

. Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mỹ giai đoạn từ năm 1945 đến năm 1973 là

a)

A. bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh.

b)

B. ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

c)

C. tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động nền kinh tế Mỹ.

d)

D. sử dụng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ để can thiệp vào nội bộ các nước

58.

Nhằm thực hiện mục tiêu ngăn chặn, đẩy lùi chủ nghĩa xã hội trên thế giới, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đã

a)

A. can thiệp vào cuộc nội chiến ở Trung Quốc.

b)

B. triển khai chiến lược toàn cầu.

c)

C. can thiệp sâu rộng vào các nước Đông Âu.

d)

D. thực hiện chiến lược “cam kết và mở rộng”.

59.

Sự khác biệt cơ bản giữa Chiến tranh lạnh với Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự.

b)

B. làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.

c)

C. gây ra nhiều hậu quả nặng nề cho nhân loại.

d)

D. diễn ra dai dẳng, giằng co, không phân thắng bại.

60.

Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng và một số nước châu Phi, Trung Á là một trong những

a)

A. di chứng của cuộc Chiến tranh lạnh.

b)

B. biểu hiện mâu thuẫn mới trong trật tự hai cực.

c)

C. biểu hiện sự trỗi dậy của các thế lực mới trong trật tự đa cực.

d)

D. thành công của Mỹ trong việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.