NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS12-KTHK1-11-22
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại có nguồn gốc sâu xa từ
a)
A. những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.
b)
B. yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.
c)
C. sự mất cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
d)
D. nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các quốc gia.
2.
Câu 2. Quốc gia nào đã khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại?
a)
A. Đức.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Anh.
d)
D. Nhật.
3.
Câu 3. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật hiện đại là
a)
A. kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
b)
B. khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
c)
C. sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
d)
D. mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
4.
Câu 4. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế
a)
A. toàn cầu hóa.
b)
B. đa dạng hóa.
c)
C. hợp tác và đấu tranh.
d)
D. hòa hoãn tạm thời.
5.
Câu 5. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật được gọi là cách mạng khoa học công nghệ vì
a)
A. khoa học và công nghệ gắn bó chặt chẽ với nhau.
b)
B. khoa học trở thành nguồn gốc chính của tiến bộ về kĩ thuật và công nghệ.
c)
C. cuộc cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng KH-KT.
d)
D. khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tạo ra lợi nhuận nhất.
6.
Câu 7. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), để nắm quyền chỉ huy toàn bộ nền kinh tế Đông Dương, thực dân Pháp đã
a)
A. thiết lập bộ máy cai trị ở Đông Dương.
b)
B. cải cách chính trị - hành chính ở Đông Dương.
c)
C. thành lập Ngân hàng Đông Dương.
d)
D. tăng cường đầu tư qui mô lớn ở Đông Dương.
7.
Câu 8. Thực dân Pháp bắt đầu tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam (1919 - 1929) trong bối cảnh thế giới như thế nào?
a)
A. Nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển mạnh.
b)
B. Hệ thống thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa Âu - Mĩ bị thu hẹp.
c)
C. Nền kinh tế các nước tư bản chủ nghĩa ổn định.
d)
D. Các nước tư bản châu Âu gánh chịu hậu quả chiến tranh nặng nề.
8.
Câu 9.Thực dân Pháp thực hiện đẩy mạnh chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở các nước Việt Nam với qui mô lớn là vì
a)
A. bị thiệt hại nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.
b)
B. muốn nắm quyền kiểm soát tài nguyên ở Đông Dương.
c)
C. để cạnh tranh với các cường quốc tư bản châu Âu.
d)
D. để đơn phương độc chiếm thị trường Đông Dương.
9.
Câu 10. Một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp trong những năm 1919-1923 là
a)
A. triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.
b)
B. soạn thảo Chính cương của Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
C. soạn thảo Sách lược của Đảng Cộng sản Đông Dương
d)
D. tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
10.
Câu 11. Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?
a)
A. Khẳng định con đường cứu nước mới theo khuynh hướng vô sản.
b)
B. Chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C. Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
11.
Câu 12. Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị thành lập Đảng là do
a)
A. Tổng bộ Hội Việt Nam cách mạng thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất.
b)
B. các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng.
c)
C. phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn.
d)
D. phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác.
12.
Câu 13. “Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt” do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo (đầu 1930) được coi là “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” của Đảng cộng sản Việt Nam vì
a)
A. xác định mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.
b)
B. giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa giai cấp nông dân với công nhân.
c)
C. đáp ứng được nguyện vọng của dân tộc Việt Nam.
d)
D. đề ra đường lối kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
13.
Câu 14. Giai cấp, tầng lớp nào giữ vai trò động lực của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam?
a)
A. Công nhân và nông dân.
b)
B. Công nhân và tiểu tư sản.
c)
C. Công nhân và trí thức.
d)
D. Công nhân, nông dân và trí thức.
14.
Câu 15. Sự xuất hiện 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa
a)
A. là mốc đánh dấu chấm dứt khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
b)
B. chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành.
c)
C. chấm dứt khủng hoảng về giai cấp, tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
d)
D. là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
15.
Câu 16. Tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam là
a)
A. tổ chức Tâm tâm xã.
b)
B. tổ chức Cộng sản đoàn.
c)
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
D. Đảng Thanh niên.
16.
Câu 17. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là
a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. Đảng Lao động Việt Nam.
c)
C. Đảng Dân chủ Việt Nam.
d)
D. Đảng Cộng sản Đông Dương.
17.
Câu 18. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (2-1930) là mốc đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác vì
a)
A. phong trào có tổ chức lãnh đạo thống nhất với đường lối lãnh đạo đúng đắn.
b)
B. giai cấp công nhân đã bước đầu giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của mình.
c)
C. giai cấp vô sản bước đầu trưởng thành và có thể lãnh đạo cách mạng.
d)
D. phong trào công nhân đã có đầy đủ các yếu tố của một phong trào tự giác.
18.
Câu 19. Lực lượng xã hội nào ở Việt Nam đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn của tư bản Pháp (1923)?
a)
A. Tư sản và địa chủ.
b)
B. Nông dân.
c)
C. Công nhân.
d)
D. Tiểu tư sản.
19.
Câu 20. Một trong ba tổ chức cộng sản ra đời ở Việt Nam trong năm 1929 là
a)
A. Hội Phục Việt.
b)
B. Việt Nam Quốc dân đảng.
c)
C. Đông Dương Cộng sản đảng.
d)
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.
20.
Câu 21. Tháng 8-1929, An Nam Cộng sản đang ra đời từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào sau đây?
a)
A. Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
B. Hội Liên hiệp thuộc địa.
c)
C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
d)
D. Đảng Dân chủ Việt Nam.
21.
Câu 22. Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản của Việt Nam đầu năm 1930 quyết định thành lập một đảng duy nhất lấy tên là
a)
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
B. Đảng Lao động Việt Nam.
c)
C. Đảng Dân chủ Việt Nam.
d)
D. Đảng Cộng sản Đông Dương.
22.
Câu 23. Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ
a)
A. thủ công nghiệp.
b)
B. công nghiệp.
c)
C. thương nghiệp.
d)
D. nông nghiệp.
23.
Câu 24. Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?
a)
A. Cuộc biểu tình của công nhân 1-5-1930.
b)
B. Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh - Bến Thủy.
c)
C. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định.
d)
Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh
24.
Câu 25. Động lực chính được xác định trong Luận cương chính trị (10-1930) là
a)
A. toàn thể nhân dân.
b)
B. công nhân viên chức.
c)
C. công nhân và nông dân.
d)
D. nông nhân, tư sản.
25.
Câu 26. Cuộc vận động dân chủ 1936- 1939, được đông đảo nhân dân tham gia là do
a)
A. chính sách tăng thuế của thực dân Pháp.
b)
B. đa số nông dân không có hoặc có ít ruộng đất để làm ăn.
c)
C. số người thất nghiệp tăng lên, giá cả sinh hoạt đắt đỏ.
d)
D. đời sống của đa số nhân dân khó khăn, cực khổ.
26.
Câu 27. Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) chủ trương thành lập
a)
A. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
b)
B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
c)
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
d)
D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
27.
Câu 28. Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện lịch sử nào sau đây?
a)
A. Quân phiệt Nhật tiến vào xâm lược Đông Dương.
b)
B. Có sự giúp đỡ về vật chất và tinh thần của Liên Xô.
c)
C. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.
d)
D. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền.
28.
Câu 29. Ở Việt Nam, Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương tập hợp quần chúng đấu tranh trong phong trào nào sau đây?
a)
A. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1930.
b)
B. Phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945.
c)
C. Phong trào cách mạng 1930-1931.
d)
D. Phong trào dân chủ 1936-1939.
29.
Câu 30. Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) đã đánh dấu sự chuyển hướng đúng đắn về chỉ đạo chiến lược cách mạng vì
a)
A. giải quyết kịp thời vấn đề ruộng đất cho nông dân.
b)
B. xác định kẻ thù trước mắt là phát xít Nhật.
c)
C. đặt vấn đề dân tộc cho toàn cõi Đông Dương.
d)
D. giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
30.
Câu 31. Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã hoàn chỉnh chủ trương của Đảng nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là
a)
A. giải phóng dân tộc.
b)
B. cách mạng ruộng đất.
c)
C. dân tộc dân chủ.
d)
D. dân sinh dân chủ.
31.
Câu 32. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) đề ra nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng là
a)
A. đánh đổ đế quốc và tay sai.
b)
B. đánh đổ đế quốc Pháp - Nhật.
c)
C. giải quyết vấn đề ruộng đất.
d)
D. đánh đổ phát xít Nhật và tay sai.
32.
Câu 33. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng
a)
A. không mang tính bạo lực.
b)
B. có tính dân chủ điển hình.
c)
C. không mang tính cải lương.
d)
D. chỉ mang tính chất dân tộc.
33.
Câu 34. Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), Cao Bằng là nơi thí điểm cuộc vận động xây dựng
a)
A. các Ủy ban hành động.
b)
B. Mặt trận Việt Minh.
c)
C. các Hội Cứu quốc.
d)
D. Hội Liên Việt.
34.
Câu 35. Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân Hà Nội hô vang với các khẩu hiệu “Ủng hộ Việt Minh!”, “Đả đảo bù nhìn!”, “Việt Nam độc lập!” là biểu hiện của đấu tranh
a)
A. quân sự.
b)
B. chính trị.
c)
C. hòa bình.
d)
D. văn hóa.
35.
Câu 36. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
a)
A. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
b)
B. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
c)
C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
d)
D. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
36.
Câu 37. Khó khăn lớn nhất của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
A. cùng một lúc phải đối mặt với nhiều kẻ thù.
b)
B. chính quyền cách mạng mới thành lập.
c)
C. ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng.
d)
D. nạn đói đang trực tiếp đe dọa đời sống nhân dân.
37.
Câu 38. Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ
a)
A. sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam.
b)
B. quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp.
c)
C. nhân dân có tinh thần đoàn kết và ý thức làm chủ đất nước.
d)
D. nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước.
38.
Câu 39. Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
a)
A. Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
b)
B. Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
c)
C. Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxđam.
39.
Câu 40. Thuận lợi nào là cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa trong năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám?
a)
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đang hình thành và phát triển.
b)
B. Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở các nước thuộc địa, phụ thuộc.
c)
C. Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ, phấn khởi, gắn bó với chế độ mới.
d)
D. Phong trào hòa bình, dân chủ phát triển mạnh ở nhiều nước tư bản.
40.
Câu 41. Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
A. Khai giảng các bậc học.
b)
B. Cải cách giáo dục.
c)
C. Bổ túc văn hóa.
d)
D. Chống giặc dốt.
41.
Câu 42. Để khắc phục tình trạng khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi
a)
A. cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm.
b)
B. nhân dân cả nước thực hiện “Ngày đồng tâm”.
c)
C. nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất.
d)
D. tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân.
42.
Câu 43. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16?
a)
A. Quân Pháp.
b)
B. Quân Anh.
c)
C. Quân Mỹ.
d)
D. Quân Trung Hoa Dân quốc.
43.
Câu 44. Trong hơn một năm kể từ ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công. Nhân dân Việt Nam đã
a)
A. tiến hành hiện đại hóa đất nước.
b)
B. ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
c)
C. Xây dựng chính quyền cách mạng.
d)
D. tiến hành công nghiệp hóa đất nước.
44.
Câu 45. Ngày 6-3-1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí bản Hiệp định Sơ bộ với đại diện chính phủ nước nào sau đây?
a)
A. Mĩ.
b)
B. Pháp.
c)
C. Nhật Bản.
d)
D. Anh.
45.
Câu 46. Thực tiễn Cách mạng Việt Nam giai đoạn từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 đã phản ánh qui luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam?
a)
A. Dựng nước đi đôi với giữ nước.
b)
B. Kiên quyết chông giặc ngoại xâm.
c)
C. Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.
d)
D. Luôn giữ vững chủ quyền, độc lập dân tộc.
46.
Câu 47. Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Pháp thay đổi chiến lược chiến tranh ở Đông Dương, từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta?
a)
A. Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
b)
B. Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
c)
C. Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
d)
D. Thắng lợi trong cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
47.
Câu 48. Từ năm 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân ta đã giành thế chủ động tiến công trên chiến trường chính Bắc Bộ?
a)
A. Thắng lợi trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947).
b)
B. Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).
c)
C. Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
d)
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954.
48.
Câu 49. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã gây nên nhiều hậu quả tiêu cực, trong đó nghiêm trọng nhất là
a)
A. tình trạng ô nhiễm môi trường.
b)
B. chế tạo các loại vũ khí hủy diệt.
c)
C. tai nạn lao động, tai nạn giao thông.
d)
D. phát sinh các loại dịch bệnh mới.
49.
Câu 50. Một trong những hệ quả tích cực của toàn cầu hóa là
a)
A. giải quyết triệt để những bất công xã hội.
b)
B. thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
c)
C. giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.
d)
D. giúp các nước giữ nguyên cơ cấu kinh tế.
50.
Câu 51. Sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển của dân tộc Việt Nam được đánh dấu bằng sự kiện
a)
A. Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.
b)
B. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
c)
C. Cách mạng tháng Tám thành công với sự ra đời một nhà nước mới.
d)
D. Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
51.
Câu 52. Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu đặt cơ sở cho mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới khi Người
a)
A. dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
b)
B. dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản.
c)
C. tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pari.
d)
D. gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.
52.
Câu 53. Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?
a)
A. Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.
b)
B. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
c)
C. Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam.
d)
D. Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.
53.
Câu 54. Điểm mới của Hội nghị lần thứ VIII (5-1941) so với Hội nghị lần thứ VI (11-1939) BCH Trung ương Đảng Cộng Đông Dương là
a)
A. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.
b)
B. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
c)
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng dất, thực hiện giảm tô, giảm tức
d)
D. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quôc và phong kiến.
54.
Câu 55. Nội dung nào dưới đây là sự tóm tắt đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương?
a)
A. Toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ các lực lượng hòa bình.
b)
B. Toàn dân, toàn diện, lâu dài và tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân Pháp.
c)
C. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
d)
D. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tranh thủ sự ủng hộ của các nước XHCN.
55.
Câu 56. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ (19-12-1946) là
a)
A. quân Pháp khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn (11-1946).
b)
B. Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu (18-12-1946).
c)
C. Pháp gây ra vụ tàn sát đẫm máu ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh.
d)
D. Pháp bội ước và đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa.
56.
Câu 58. Chiến tranh Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam đã
a)
A. làm thất bại chiến tranh tổng lực.
b)
B. lầm thất bại chiến tranh cục bộ.
c)
C. làm thất bại chiến tranh đặc biệt.
d)
D. cho thấy bộ đội chủ lực ngày càng trưởng thành.
57.
Câu 57. Trong thời kì 1945-1954, chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản kế hoạch Rơve của thực dân Pháp?
a)
A. Điện Biên Phủ năm 1954.
b)
B. Việt Bắc thu - đông năm 1947.
c)
C. Trung Lào năm 1953.
d)
D. Biên giới thu - đông năm 1950.
58.
Câu 58. Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
a)
A. loại hình chiến dịch.
b)
B. địa hình tác chiến.
c)
C. đối tượng tác chiến.
d)
D. lực lượng chủ yếu.
59.
Câu 60. Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) đến nay gì?
a)
A. Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội.
b)
B. Giải phóng dân tộc, nhân dân được ấm no, hạnh phúc.
c)
C. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
d)
D. Giải phóng dân tộc, giải phóng tất cả các giai cấp.
Reset
