wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHUONG 2

Total questions: 60

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Biện chứng là:

a)

Những mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế giới vật chất.

b)

Những mối liên hệ tác động lẫn nhau của các vật thể trong giới tự nhiên và xã hội.

c)

Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động phát triển của xã hội loài người.

d)

Những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

2.

Theo chủ nghĩa Mác Lênin, biện chứng bao gồm:

a)

Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan.

b)

Biện chứng tự nhiên và biện chứng xã hội.

c)

Biện chứng duy tâm và biện chứng duy vật.

d)

Biện chứng vật chất và biện chứng ý thức.

3.

Biện chứng khách quan là:

a)

Biện chứng của các tồn tại vật chất.

b)

Những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

c)

Biện chứng của các tồn tại vật thể.

d)

Biện chứng của ý niệm tuyệt đối.

4.

Biện chứng chủ quan là:

a)

Biện chứng của tư duy tuần túy.

b)

Biện chứng của ý thức.

c)

Biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

.Biện chứng của lý luận.

5.

Phép biện chứng là:

a)

Lý luận nghiên cứu về sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người.

b)

.Học thuyết nghiên cứu, khái quát về sự tồn tại của tự nhiên và XH.

c)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của Thế giới vật chất thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học.

d)

.Là khoa học vềsựvận động, phát triển của Thế giới vật chất trong lịch sử tiến hóa nhân loại.

6.

Các hình thức cơ bản của phép biện chứng là:

a)

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật tầm thường.

b)

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác -Lênin.

c)

Phép biện chứng chất phác thời cổ đại; phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác –Lênin và phép biện chứng duy tâm thời trung cổ.

d)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức; phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác –Lênin và phép biện chứng chủnghĩa xã hội không tưởng.

7.

Phép biện chứng duy vật là:

a)

Là khoa học về sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là khoa học về sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.

c)

Là khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

d)

Là khoa học nghiên cứu về sự vận động của giới tự nhiên một cách biện chứng.

8.

Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật chủ nghĩa Mác-Lênin là:

a)

Được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học; và sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan (duy vật biện chứng)và phương pháp luận (biện chứng duy vật).

b)

.Được xác lập trên nền tảng thế giới quan biện chứng; và sự thống nhất giữa thế giới quan (duy vật) và phương pháp luận (tư duy biện chứng).

c)

Được xác lập trên nền tảng thế giới quan duy vật biện chứng; và sự thống nhất giữa nội dung (biện chứng khách quan) và phương pháp luận(biện chứng chủ quan).

d)

Được xác lập trên nền tảng thế giới quan tư duy biện chứng; và sự thống nhất giữa nội dung (thế giới khách quan) và phương pháp luận (ý thức chủ quan).

9.

Khái niệm “Mối liên hệ” trong phép biện chứng duy vật là dùng để chỉ:

a)

Sự quy định của ý chí con người đối với sự vật, hiện tượng tồn tại khách quan.

b)

Sự quy định, sự tác động giữa các mặt trong cùng một sự vật, hiện tượng.

c)

Sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ.

d)

Sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượng trong thế giới.

10.

Tính chất của các mối liên hệ là:

a)

Tính khách quan, tính lịch sử và tính vĩnh cửu.

b)

Tính khách quan, tính tuyệt đối và tính cụ thể.

c)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.

d)

Tính tuyệt đối, tính tương đối và tính vận động, phát triển.

11.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu “Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến”:

a)

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử-cụ thể.

b)

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm biện chứng và quan điểm duy vật.

c)

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển

d)

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần có: quan điểm duy vật và quan điểm biện chứng.

12.

Nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng:

a)

Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau.

b)

Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau.

c)

Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau.

d)

Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình vừa tách biệt, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.

13.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC:

a)

Mối liên hệ của sự vật, hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.

b)

Mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà nó còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng.

c)

.Mối liên hệ của sự vật hiện tượng là do con người áp đặt lên.

d)

Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.

14.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì? Xác định câu trả lời đúng nhất:

a)

Phải xem xét một số mối liên hệ của sự vật hiện tượng.

b)

Trong các mối liên hệ đó phải nắm được mối liên hệ cơ bản, không cơ bản, mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu để thúc đẩy sự vật hiện tượng phát triển.

c)

Phải xem xét tất cả các mặt các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật, hiện tượng, đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành nên sự vật.

d)

Câu chuyện thầy bói xem voi.

15.

Khái niệm “Phát triển” trong phép biện chứng duy vật là chỉ:

a)

Sự thay đổi vềmặt số lượng hay khối lượng của sự vật, hiện tượng tạo nên sự vận động, lớn dần lên của nó.

b)

Sự thay đổi vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian tạo nên sự biểu hiện phong phú, đa dạng của chúng.

c)

Quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, là sự biến đổi về chất của sự vật.

d)

Quá trình vận động mang tính lịch sử của thế giới vật chất theo khuynh hướng đi lên gắn với hoàn cảnh cụthể.

16.

Tính chất của sự phát triển gồm:

a)

Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.

b)

Tính khách quan, tính tuyệt đối và tính cụthể.

c)

Tính tương đối và tính tuyệt đối.

d)

Tính lịch sử cụ thể và tính vĩnh cữu.

17.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển:

a)

Cần quán triệt quan điểm phát triển trong xem xét, đánh giá các sự vật hiện tượng; Phát triển để thúc đẩy tăng trưởng.

b)

Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.

c)

Cần quán triệt quan điểm phát triển trong nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn; Tạo môi trường, điều kiện, cơ hội cho mọi đối tượng được phát triển.

d)

Cần quán triệt quan điểm phát triển trong hoạt động sản xuất vật chất cũng như trong tư duy lý luận.

18.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC:

a)

Phát triển không chỉ là sự thay đổi về số lượng và khối lượng mà nó còn là sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

b)

Phát triển là sự thay đổi vềvị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian, thời gian.

c)

Phát triển là sự thay đổi thuần túy vềmặt số lượng hay khối lượng của sự vật, hiện tượng.

d)

Phát triển chỉ thay đổi về số lượng, biến đổi từ thấp đến cao, từ ít thành.

19.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC:

a)

Phát triển của sự vật không có tính kế thừa.

b)

Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng đó là sự kế thừa nguyên xi cái cũ hoặc lắp ghép từ cái cũ sang cái mới một cách máy móc về mặt hình thức.

c)

Phát triển của sự vật có tính kế thừa nhưng trên cơ sở có phê phán, lọc bỏ, cải tạo và phát triển.

d)

Tất cảcâu trên đều sai.

20.

Phạm trù là:

a)

Khái niệm rộng, phản ánh tính chất riêng có về sự tồn tại, phát triển của các sự vật, hiện tượng.

b)

Khái niệm rộng, phản ánh những mặt, thuộc tính, mối liên hệ chung, cơ bản của các sự vật, hiện tượng.

c)

Khái niệm rộng, phản ánh những yếu tố cấu thành sự tồn tại và vận động phát triển của các sự vật, hiện tượng.

d)

Khái niệm rộng, phản ánh sự tồn tại của thế giới khách quan và của tư duy con người.

21.

Các phạm trù được hình thành:

a)

Một cách bẩm sinh trong ý thức của con người.

b)

Thông qua quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người.

c)

Sẵn có ở bên ngoài, độc lập với ý thức con người.

d)

Từ những khái niệm.

22.

Phạm trù cái riêng là dùng để chỉ:

a)

Một sự vật, hiện tượng, một quá trình nhất định.

b)

Nhiều sự vật, nhiều hiện tượng, nhiều quá trình tồn tại đa dạng, phong phú.

c)

Những mặt, những thuộc tính tồn tại phổ biến ở tất cả các sự vật, hiện tượng.

d)

Những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những mối quan hệ,… tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.

23.

Phạm trù cái chung là dùng để chỉ:

a)

Một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định tồn tại trong thế giới vật chất.

b)

Nhiều sự vật, nhiều hiện tượng,nhiều quá trình tồn tại đa dạng, phong phú.

c)

Những mặt, những thuộc tính tồn tại phổ biến ở tất cả các sự vật, hiện tượng.

d)

Những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những mối quan hệ,… tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng.

24.

Khái niệm cái đơn nhất là:

a)

Tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượng.

b)

Chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng, tuyệt đối không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác.

c)

Tồn tại ở một sự vật, hiện tượng trong một quan hệ xác định.

d)

Không có phương án nào đúng.

25.

Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung:

a)

Cái chung chứa đựng cái riêng; Cái riêng nằm trong cái chung.

b)

Cái riêng chứa đựng cái chung; Cái chung thông qua nhiều cái riêng để tồn tại.

c)

Cái chung bao quát nhiều cái riêng; Cái riêng thông qua nhiều cái chung để tồn tại.

d)

Cái riêng là cái bộ phận; Cái chung là cái tổng thể. Giữa chúng có quan hệ biện chứng với nhau.

26.

Hãy cho ví dụ về cặp phạm trù cái riêng –cái chung:

a)

Việt Nam là cái chung –Hà Nội, Hải Phòng… là những cái riêng.

b)

Trường ĐH Hutech là cái riêng –những sinh viên là cái chung.

c)

Chợ Bến Thành là cái chung –các quầy hàng Điện máy, may mặc,… là những cái riêng.

d)

Trái cây là cái chung –cam, xoài, mút, bưởi… là những cái riêng.

27.

Phạm trù nguyên nhân là dùng để chỉ:

a)

Sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng; từ đó tạo nên sự vận động phong phú, đa dạng của thế giới vật chất.

b)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng, từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định.

c)

Sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan tạo nên sự tiến hóa của lịch sử.

d)

.Những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng; hoặc giữa các sự vật, hiện tượng.

28.

Phạm trù kết quả là dùng để chỉ:

a)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng; từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định.

b)

Sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vât, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau; từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định.

c)

Những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các sự vật, hiện tượng.

d)

Những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng; hoặc giữa các sự vật, hiện tượng nhất định.

29.

Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:

a)

Nguyên nhân bao giờ cũng có kết quả. Kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân.

b)

Nguyên nhân bao giờ cũng có điều kiện. Kết quả có hoặc không có là tùy ở nguyên nhân.

c)

Nguyên nhân bắt nguồn từ kết quả. Kết quả tác động trở lại nguyên nhân.

d)

Nguyên nhân tùy thuộc ở kết quả. Kết quả quy định nguyên nhân.

30.

Phạm trù tất nhiên là dùng để chỉ:

a)

Trạng thái sẽ diễn ra, ở đâu, như thế nào chưa biết được.

b)

Trạng thái có thể diễn ra hoặc không diễn ra; có thể diễn ra nơi này, thế này, hoặc nơi khác, thế khác… không thể biết trước.

c)

Trạng thái nhất định sẽ diễn ra trong những hoàn cảnh, môi trường nào đó… không thểbiết trước được.

d)

Trạng thái phải diễn ra và diễn ra như vậy trong hoàn cảnh, điều kiện nhất định, không thể khác.

31.

Phạm trù ngẫu nhiên là dùng để chỉ:

a)

Trạng thái sẽ diễn ra, ở đâu, như thế nào chưa biết được.

b)

Trạng thái có thể diễn ra hoặc không diễn ra; có thể diễn ra nơi này, thế này, hoặc nơi khác, thếkhác… không thể biết trước.

c)

Trạng thái nhất định sẽ diễn ra trong những hoàn cảnh, môi trường nào đó… không thể biết trước được.

d)

Trạng thái có thể diễn ra hoặc không diễn ra tuỳ thuộc sự vận động của hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

32.

Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên:

a)

Tất nhiên chứa đựng cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên quy định, chi phối cái tất nhiên.

b)

Tất nhiên biểu hiện cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên bao hàm sự tồn tại cái tất nhiên.

c)

Tất nhiên chi phối cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên tuân thủ cái tất nhiên.

d)

Tất nhiên tồn tại thông qua vô vàn cái ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên là sự biểu hiện của sự tồn tại cái tất nhiên.

33.

Quy luật là:

a)

.Những mối liên hệ khách quan, bản chất, xảy ra trong thế giới vật chất, có khi lặp lại trong quá trình vận động, phát triển.

b)

Những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến, lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong một sự vậy hay giữa các sự vật, hiện tượng.

c)

Những mối liên hệ thường xảy ra giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt, các thuộc tính, các yếu tố trong một sự vật khi xuất hiện sự tác động nhất định.

d)

Những mối liên hệ được xác lập trong điều kiện, hoàn cảnh nào đó nhằm thực hiện những mục tiêu đã định.

34.

Phân loại quy luật theo mức độ phổ biến thì có:

a)

Những quy luật riêng; những quy luật tự nhiên; những quy luật xã hội.

b)

Những quy luật khách quan; những quy luật chủ quan; những quy luật vốn có.

c)

Những quy luật riêng; những quy luật chung; những quy luật phổ biến

d)

Những quy luật vật chất; những quy luật ý thức; những quy luật thực tiễn.

35.

Phân loại quy luật theo lĩnh vực tác động thì có:

a)

Những quy luật tự nhiên; những quy luật xã hội; những quy luật tư duy.

b)

.Những quy luật bên trong; những quy luật bên ngoài; những quy luật ráp ranh

c)

Những quy luật khoa học; những quy luật thực tiễn; những quy luật kinh nghiệm.

d)

Những quy luật duy vật; những quy luật duy tâm; những quy luật nhị nguyên.

36.

Quy luật lượng –chất chỉ rõ:

a)

Nguồn gốc của sự vận động, phát triển của các sự vật trong tự nhiên, xã hội, tư duy.

b)

Khuynh hướng của sự vận động, phát triển của các sự vật, quá trình trong tự nhiên, xã hội, tư duy.

c)

Phương thức chung của các quá trình vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Động lực của sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội, tư duy.

37.

Khái niệm nào dùng để chỉ giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật:

a)

Chất.

b)

Lượng.

c)

Độ

d)

Điểm nút.

38.

Khái niệm nào dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật:

a)

Chất.

b)

Lượng.

c)

Độ.

d)

Điểm nút.

39.

Khái niệm độ trong quy luật lượng –chất là để chỉ:

a)

Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng.

b)

Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật,hiện tượng.

c)

Giới hạn mà sựthay đổi về lượng đủ đã đạt tới điểm nút cho sựra đời của chất mới.

d)

Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ tạo nên bước nhảy cho sự vật mới ra đời.

40.

Khái niệm bước nhảy (trong quy luật lượng –chất) là dùng để chỉ:

a)

Sự thay đổi về chất của sự vật.

b)

Sự thay đổi về lượng của sự vật.

c)

Sự mâu thuẫn giữa chất và lượng của sự vật.

d)

Sự tích lũy dần vềc hất của sự vật.

41.

Quy luật nào được Lênin xác định là “hạt nhân” của phép biện chứng:

a)

Quy luật lượng –chất.

b)

Quy luật mâu thuẫn.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Cả 3 quy luật trên.

42.

Quy luật mâu thuẫn chỉ ra:

a)

Nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.

b)

Phương thức vận động, phát triển cơ bản, phổ biến của mọi sự vật, hiện tượng.

c)

Hình thức cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển của sự vật.

d)

Khuynh hướng cơ bản, phổ biến trong mọi quá trình vận động, phát triển.

43.

Các tính chất chung của mâu thuẫn (trong quy luật mâu thuẫn):

a)

Tính khách quan; tính khoa học; tính lịch sử cụ thể.

b)

Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính khách quan; tính chủ quan; tính chân lý.

d)

Tính khách quan; tính lý luận; tính thực tiễn.

44.

Cái gì được xác định là nguồn gốc và động lực của sự phát triển:

a)

Mâu thuẫn.

b)

Mâu thuẫn biện chứng.

c)

Đấu tranh.

d)

Thống nhất.

45.

Mối quan hệ giữa đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập trong một mâu thuẫn:

a)

Đấu tranh là tuyệt đối.

b)

Thống nhất là tuyệt đối.

c)

Đấu tranh là tương đối.

d)

Đấu tranh là tuyệt đối, còn thống nhất là tương đối.

46.

Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra:

a)

Nguồn gốc của mọi sự vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội, tư duy.

b)

Khuynh hướng cơ bản, phổ biến của mọi vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội, tư duy.

c)

Cách thức cơ bản, phổ biến của sự vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội, tư duy.

d)

Động lực cơ bản, phổ biến của sự vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội, tư duy

47.

Quá trình thay đổi hình thái tồn tại của sự vật đồng thời qua đó tạo ra các điều kiện phát triển được gọi là:

a)

Phủ định.

b)

Phủ định biện chứng.

c)

Phát triển.

d)

Tiến hóa.

48.

Tính chất của phủ định biện chứng là:

a)

Tính khách quan và tính chủ quan.

b)

Tính khách quan và tính kế thừa.

c)

Tính kếthừa và tính chủ quan.

d)

Tính khoa học và tính thực tiễn.

49.

Thực tiễn là:

a)

Toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

b)

Toàn bộ hoạt động vật chất và tinh thần của con người trong sự vận động, phát triển của xã hội.

c)

Toàn bộ hoạt động của con người diễn ra trong những điều kiện lịch sử cụ thể.

d)

Toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội làm nên lịch sử tiến hóa của nhân loại.

50.

Các hình thức biểu hiện cơ bản của thực tiễn:

a)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động văn hóa –tinh thần và hoạt động xã hội.

b)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trịvà hoạt động văn học nghệ thuật.

c)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị-xã hội và hoạt động đấu tranh giai cấp.

d)

Hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị-xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học.

51.

Nhận thức là:

a)

Một quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người thông qua lao động và học tập.

b)

Một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.

c)

Một quá trình phản ánh tích cực và sáng tạo thếgiới khách quan tạo nên vốn hiểu biết cho mỗi người.

d)

Một quá trình học tập về lý luận và thực tiễn tạo nên kinh nghiệm và tri thức cho con người.

52.

Xác định quan niệm sai về nhận thức:

a)

Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

b)

Nhận thức không chỉ biết được hiện tượng bề ngoài mà còn nắm được bản chất bên trong của sự vật.

c)

Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

d)

Là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thưc về thế giới khách quan đó.

53.

Các trình độ nhận thức:

a)

Nhận thức cảm tính; nhận thức lý tính; nhận thức duy vật; nhận thức duy tâm.

b)

Nhận thức lý luận; nhận thức thực tiễn; nhận thức chủ quan; nhận thức khách quan.

c)

Nhận thức kinh nghiệm; nhận thức lý luận; nhận thức thông thường; nhận thức khoa học.

d)

Nhận thức sơ cấp; nhận thức thứcấp; nhận thức hiện tượng; nhận thức bản chất.

54.

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là:

a)

Cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý.

b)

Tiêu chuẩn, nguồn gốc, nguyên nhân của nhận thức và là căn cứkiếm tra chân lý.

c)

Môi trường, điều kiện, căn cứ của nhận thức và là mục đích của nhận thức.

d)

Cơ sở, động lực, tiêu chí của nhận thức và là căn cứ chỉ đạo thực tiễn.

55.

Hai giai đoạn của quá trình nhận thức là:

a)

Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính.

b)

Từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính.

c)

Từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.

d)

Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động.

56.

Ba hình thức cơ bản của nhận thức cảm tính:

a)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

b)

Khái niệm, phán đoán và suy lý.

c)

Cảm giác, tri giác và khái niệm.

d)

Tri giác, phán đoán và suy lý.

57.

Ba hình thức cơ bản của nhận thức lý tính:

a)

Cảm giác, tri giác và biểu tượng.

b)

Khái niệm, phán đoán và suy lý.

c)

Cảm giác, tri giác và khái niệm.

d)

Tri giác, phán đoán và suy lý.

58.

Chân lý là:

a)

Tri thức đúng, được hình thành qua hoạt động thực tiễn, gắn với hoàn cảnh cụ thể.

b)

Tri thức phù hợp với thực tế, do quá trình học hỏi tạo nên.

c)

Tri thức có nội dung được hình thành qua thực tiễn và đúc kết thành lý luận.

d)

Tri thức có nội dung phù hợp với thực tiễn khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.

59.

Các tính chất của chân lý:

a)

Tính khách quan; tính cụ thể;tính tương đối và tính tuyệt đối.

b)

Tính tương đối; tính tuyệt đối; tính trừu tượng; tính cụthể.

c)

Tính khách quan; tính cụthể; tính khoa học; tính lịch sử.

d)

Tính khách quan; tính cụ thể; tính tương đối và tính phổ biến.

60.

Chọn câu trảlời đúng: Tri thức của con người ngày càng hoàn thiện là vì:

a)

Nhờ hệ thống tri thức trước đó (chân lý) làm tiền đề.

b)

Thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính quy định.

c)

Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới.

d)

Nhờ sự nổ lực hoạt động thực tiễn của con người.