Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DE SO 2_12A9

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Ở Việt Nam, thiên nhiên vùng núi nào có đủ cả 3 đai cao?

a)

Tây Bắc.

b)

Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc.

d)

Trường Sơn Bắc

2.

Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là

a)

nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

b)

được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.

c)

không được nâng lên trong các vận động tân kiến tạo.

d)

có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.


3.

Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là

a)

Muối biển.

b)

Dầu khí .

c)

Cát trắng

d)

Titan.

4.

Tác động của địa hình xâm thực và bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là

a)

bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá.

b)

tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm.

c)

bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu.

d)

tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi.

5.

Để hạn chế thiệt hại do bão gây ra đối với các vùng đồng bằng ven biển, thì biện pháp phòng chống tốt nhất là

a)

Củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển.

b)

Sơ tán dân đến nơi an toàn.

c)

Thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão.

d)

Có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn.

6.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do :

a)

Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất.

b)

Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em).

c)

Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc (Tm).

d)

Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em).


7.

Hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư không hợp lí là

a)

gây lãng phí nguồn lao động.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

khó khăn cho việc khai thác tài nguyên .

d)

giải quyết vấn đề việc làm.

8.

Tỉ lệ gia tăng dân số hiện nay của nước ta giảm xuống nhưng số dân tăng thêm hàng năm vẫn nhiều là do

a)

quy mô dân số của nước ta lớn.

b)

nhận thức của người dân tăng.

c)

thực hiện tốt chính sách dân số.

d)

việc chuyển cư giữa các vùng.

9.

Đây là một trong những vấn đề cần chú ý trong quá trình đô thị hoá của nước ta.

a)

Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn.

b)

Hạn chế các luồng di cư từ nông thôn ra thành thị.

c)

Ấn định quy mô phát triển của đô thị trong tương lai.

d)

Phát triển đô thị theo hướng mở rộng các vành đai

10.

Bò được nuôi nhiều ở:

a)

Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.

11.

Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là :

a)

sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.

b)

miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.

c)

sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.

d)

sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.

12.

Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay, hoạt động nội thương đã trở nên nhộn nhịp, chủ yếu là do:

a)

thay đổi cơ chế quản lí.

b)

sự xâm nhập hàng hóa từ bên ngoài vào.

c)

nhu cầu của người dân tăng cao.

d)

hàng hóa phong phú, đa dạng.

13.

Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay, hoạt động nội thương đã trở nên nhộn nhịp, chủ yếu là do:

a)

thay đổi cơ chế quản lí.

b)

sự xâm nhập hàng hóa từ bên ngoài vào.

c)

nhu cầu của người dân tăng cao.

d)

hàng hóa phong phú, đa dạng.

14.

Xu hướng giảm tỉ trọng diện tích cây lương thực, tăng tỉ trọng diện tích cây công nghiệp trong cơ cấu ngành trồng trọt nước ta hiện nay, chủ yếu để

a)

nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.

b)

phát huy lợi thế đất đai và khí hậu.

c)

đa dạng hóa nông sản cho xuất khẩu.

d)

tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.

15.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vị thế của giao thông đường biển nước ta ngày càng được nâng cao?

a)

Nước ta mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

b)

Nước ta có nhiều thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu.

c)

Kinh tế nước ta phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá.

d)

Mối liên kết kinh tế giữa các vùng ngày càng tăng.

16.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Ngăn chặn lũ lụt cho các sông ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Tạo ra tập quán sản xuất mới cho đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.

c)

Góp phần sử dụng hợp lý điều kiện thuận lợi của tự nhiên.

d)

Thu hút lao động từ các vùng khác, góp phần phân bố lại dân cư và lao động.

17.

Thuận lợi về tự nhiên đối với việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

b)

người dân có kinh nghiệm trong việc nuôi trồng.

c)

hoạt động chế biến ngày càng phát triển.

d)

có các ngư trường lớn với trữ lượng hải sản cao.

18.

Hiện nay cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét, chủ yếu nhờ vào việc phát triển

a)

nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn.

b)

đánh bắt thủy sản xa bờ.

c)

công nghiệp khai khoáng.

d)

nghề thủ công truyền thống.

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng đối với một số hạn chế về điều kiện phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Hồng?

a)

Giao thông vận tải chưa đồng bộ, xuống cấp.

b)

Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.

c)

Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.

d)

Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.

20.

Trong phát triển nông nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ, thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu do

a)

có mùa khô kéo dài sâu sắc, thiếu nước.

b)

diện tích trồng mới ngày càng nhiều.

c)

đất đai tơi xốp, dễ bị ngấm nước.

d)

cây công nghiệp cần rất nhiều nước tưới.

21.

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong quá trình phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

khai thác hợp lí, đi đôi với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản

b)

hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

c)

ngừng hẳn việc đánh bắt ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.

d)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

22.

Yếu tố tự nhiên nào quyết định đến việc phát triển thế mạnh trồng rau quả cận nhiệt và ôn đới ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

a)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh và phân hóa theo địa hình.

b)

Địa hình đồi núi là chủ yếu

c)

Đất feralit màu mỡ.

d)

Lượng mưa, độ ẩm lớn.

23.

Điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch biển - đảo nước ta là

a)

có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp từ Bắc vào Nam.

b)

nhiều vụng biển kín thuận lợi cho xây dựng các khu nghỉ dưỡng.

c)

nhiều cảng biển thuận lợi vận chuyển khách du lịch.

d)

gần các tuyến hàng hải quốc tế thu hút khách du lịch quốc tế.

24.

Vùng trời của Việt Nam là không gian bao trùm lên lãnh thổ tính từ biên giới quốc gia trên đất liền và giới hạn phía ngoài

a)

lãnh hải.

b)

nội thủy.

c)

tiếp giáp lãnh hải.

d)

thềm luc địa.

25.

Các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các khu dự trữ sinh quyển… được xếp vào loại rừng nào?

a)

Rừng đặc dụng.

b)

Rừng sản xuất.

c)

Rừng ven biển.

d)

Rừng phòng hộ.

26.

Thiên tai nào kèm theo gió mạnh, mưa lớn, xảy ra nhiều nhất vào tháng 9 làm nước biển dâng, sóng to, tàn phá nhiều công trình…?

a)

Bão.

b)

Ngập lụt.

c)

Động đất.

d)

Giông lốc.

27.

Nước ta có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng có thể

a)

nuôi cá, tôm nước ngọt

b)

xây dựng các cảng sông, biển.

c)

nuôi thủy sản nước lợ.

d)

hình thành các bãi cá đẻ.

28.

Nhà máy nhiệt điện Phả Lại sử dụng nguồn năng lượng từ

A. B. C. D.

a)

than.

b)

khí.

c)

dầu.

d)

mặt trời.

29.

Để chắn gió, bão và ngăn cát bay, cát chảy ở vùng Bắc Trung Bộ, giải pháp quan trọng nhất là

a)

trồng rừng ven biển.

b)

trồng rừng đầu nguồn.

c)

xây dựng công trình lấn biển.

d)

xây dựng đê kè.

30.

So với Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồngkhông có địa hình

a)

thấp và bằng phẳng hơn.

b)

đê ngăn lũ vào mùa mưa.

c)

cao ở phía Tây Bắc.

d)

cao bạc màu và ô trũng ngập nước.

31.

Nhận định nào đầy đủ nhất phản ánh nguyên nhân kim ngạch nhập khẩu của nước ta hiện nay tăng nhanh?

a)

Sự phục hồi và phát triển của sản xuất, nhu cầu tiêu dùng của người dân.

b)

Mức thu nhập và nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng.

c)

Nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, hàng trong nước không đáp ứng đủ.

d)

Sự phục hồi và phát triển của sản xuất, máy móc và thiết bị trong nước hạn chế.

32.

Nhận định nào sau đây chính xác về hệ thống đường sắt nước ta hiện nay?

a)

Đang được xây dựng và nâng cấp.

b)

Đã được mở rộng và hiện đại hóa.

c)

Phát triển toàn diện và phủ kín các vùng.

d)

Quốc lộ 1A là tuyến đường quan trọng nhất.

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Đất đỏ badan chiếm diện tích lớn nhất.

b)

Có 2 trong 4 điểm cực của cả nước.

c)

Khí hậu lạnh nhất cả nước.

d)

Có nhiều cao nguyên đá vôi.

34.

Vùng cực nam của Duyên hải Nam Trung Bộ khô hạn nhất cả nước vì

a)

hướng gió và hướng địa hình song song.

b)

hướng gió và hướng núi vuông góc.

c)

địa hình khuất gió mùa Tây Nam.

d)

chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tín Phong.

35.

Vùng Tây Nguyên có tiềm năng lớn thứ 2 cả nước về thủy điện vì

a)

có nhiều sông lớn chảy trên các cao nguyên xếp tầng.

b)

diện tích đất đỏ badan lớn trên các cao nguyên xếp tầng.

c)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, mưa lớn từ tháng 5 đến tháng 10.

d)

bề mặt cao nguyên bằng phẳng, độ chia cắt sâu lớn.

36.

Giải pháp hiệu quả nhất để tăng hệ số sử dụng đất ở vùng Đông Nam Bộ là

a)

giải quyết vấn đề thủy lợi.

b)

đảm bảo cơ sở năng lượng

c)

áp dụng cơ giới hóa.

d)

thay đổi giống cây trồng

37.

Nhân tố quan trọng nhất đảm bảo cân bằng sinh thái, cần được bảo vệ và phát triển trong mọi dự án ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

rừng.

b)

khoáng sản.

c)

nước ngọt.

d)

đất.

38.

Biện pháp nào hữu hiệu nhất để tạo thế mở cửa cho các tỉnh duyên hải và cho nền kinh tế của đất nước?

a)

Cải tạo và nâng cấp các cảng, cụm cảng.

b)

Xây dựng các khu công nghiệp ven biển.

c)

Đầu tư và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

d)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

39.

Việt Nam có nền nhiệt cao chủ yếu do

a)

vị trí địa lí nội chí tuyến.

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

chịu tác động của gió Tín phong.

d)

nằm liền kề với biển Đông.

40.

Sự khác biệt về chế độ nhiệt, ẩm giữa miền khí hậu phía Bắc và phía Nam là do sự tác động đồng thời của

a)

địa hình và gió mùa.

b)

độ cao và hướng núi.

c)

địa hình và gió tín phong.

d)

gió mùa và gió tín phong.