NEW
Font size
WorksheetsChương 2. Dân số và Di cư
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Thuật ngữ dùng để chỉ số con mà một người phụ nữ sinh trung bình trong suốt cuộc đời là
tỷ lệ sinh thô.
tổng tỷ lệ sinh.
tổng tỷ suất sinh.
tỷ suất sinh thô.
Tỷ suất sinh tính theo số trẻ em sinh ra trong năm so với 1000 dân số trung bình của năm được gọi là
tỷ suất sinh chung.
tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi.
tỷ suất sinh thô.
tỷ lệ tăng tự nhiên.
Tỉ suất tử được tính bằng số trẻ em sinh ra dưới 1 tuổi bị tử vong so với tổng số trẻ em sinh ra còn sống trong 1 năm, đơn vị phần nghìn, được gọi là:
Tỷ suất tử thô
Tỷ suất tử đặc trưng theo nhóm tuổi
Tỷ suất tử vong trẻ em
Tỷ suất tử vong người mẹ trong khi sinh nở
………………. hàng năm của thế giới hiện là khoảng 1,2%, theo đó tỷ lệ dân số thế giới được dự đoán sẽ tăng gấp đôi trong khoảng 54 năm
Tỷ suất sinh thô (CBR).
Tỷ lệ tăng tuổi thọ (LIR).
Tỷ lệ tăng tự nhiên (NIR).
Tỷ lệ tuổi thọ (LER).
Quốc gia A có tỷ suất sinh thô (CBR) là 60‰ và tỷ suất tử vong thô (CDR) là 15‰ trong khi Quốc gia B có CBR là 27‰ và CDR là 9‰. Quốc gia nào có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên cao hơn?
Tỷ lệ phụ thuộc vào tổng dân số, vì vậy nếu không thể tính toán từ thông tin này.
Quốc gia A.
Quốc gia B.
Hai quốc gia có tỉ lệ tăng dân số tự nhiên cao bằng nhau.
Trong dân số học, thuật ngữ dùng để chỉ tỷ số giữa trẻ em sinh ra trong năm và số phụ nữ theo từng nhóm tuổi tương ứng của một quốc gia được gọi là:
Tỷ lệ tăng tự nhiên.
Tỷ suất sinh thô
Tổng tỷ suất sinh
Tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi.
Chỉ tiêu giúp tính toán tốc độ gia tăng dân số và mật độ dân số của một khu vực trong một giai đoạn là:
Thu nhập bình quân theo đầu người.
Diện tích đô thị.
Tổng tỉ suất sinh.
Quy mô dân số.
Một đất nước có diện tích đất canh tác lớn và tổng số hộ nông dân thấp thì sẽ có:
Diện tích đất tự nhiên bình quân đầu người cao.
Diện tích đất tự nhiên bình quân đầu người thấp.
Diện tích đất nông nghiệp trung bình của hộ nông dân cao.
Diện tích đất nông nghiệp trung bình của hộ nông dân thấp.
Ấn Độ và Vương quốc Anh có cùng mật độ dân số mặc dù diện tích tự nhiên là khác nhau. Như vậy, chúng ta chỉ có thể kết luận rằng hai nước có cùng:
Áp lực so với diện tích đất sản xuất.
Số người trên một đơn vị diện tích đất canh tác.
Số người trên một đơn vị diện tích đất tự nhiên.
Mức sản lượng trung bình cho mỗi nông dân.
Sự di chuyển của dân cư từ khu vực cư trú này sang khu vực cư trú khác với mục tiêu sinh sống lâu dài được gọi là:
Tỷ suất di cư thuần.
Di cư tự nguyện.
Di cư lâu dài.
Di cư tạm thời.
Gia đình Phatak ở Ấn Độ quyết định có năm người con, mặc dù chính sách chính thức của Ấn Độ đối với vấn đề dân số là khuyến khích các gia đình có số con ít hơn. Điều này minh họa:
Mối quan hệ giữa quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số.
Mối quan hệ giữa tỉ suất sinh và quy mô gia đình.
Người phụ nữ trong gia đình này có ít hoặc không có quyền liên quan đến kế hoạch hóa gia đình.
Một ví dụ về xung đột giữa mục tiêu sinh sản của cá nhân và mục tiêu tăng trưởng dân số của Chính phủ.
Khoảng 500 em bé được sinh ra ở Quốc gia D vào năm 2016 nhưng 35 em bé đã chết trước khi sinh nhật lần đầu tiên. Những dữ liệu này có thể được tính toán để báo cáo về chỉ số
Tỷ suất tử thô.
Tỷ suất tử vong ở trẻ sơ sinh.
Tuổi thọ trung bình.
Tốc độ tăng dân số.
Yếu tố nào sau đây là lực hút trong di cư quốc tế?
Thiếu hụt lương thực thực phẩm.
Khu vực an ninh bất ổn.
Công việc trả lương cao hơn ở quốc gia mới.
Tỷ lệ tội phạm cao ở quốc gia mới.
Một người di chuyển sang quốc gia khác với mục đích học tập, làm việc và sau đó lại trở về quốc gia của họ được gọi là
Người tị nạn.
Di cư lâu dài.
Di cư tạm thời.
Lao động tự do.
Số người cư trú trung bình trên một km2 diện tích được gọi là
Phân bố dân số.
Mật độ dân số.
Tỷ suất tử thô.
Tỷ suất sinh thô.
Tại sao các nhà nhân khẩu học thường xuyên sử dụng lý thuyết “lực hút - lực đẩy”?
Giải thích xu hướng nhập cư.
Giải thích thay đổi chính trị.
Giải thích biến đổi khí hậu.
Giải thích thay đổi văn hóa.
Điều nào sau đây không phải là một ví dụ về lực hút trong di cư?
Khí hậu tốt hơn.
Công việc tốt hơn.
Tự do tôn giáo.
Chiến tranh.
Điều nào sau đây không phải là một ví dụ về lực đẩy trong di cư?
Tình trạng thiếu đói hoặc thiếu lương thực.
Thay đổi trong chính phủ.
Tự do tôn giáo.
Chiến tranh.
Bốn khu vực có mức độ tập trung dân cư cao nhất thế giới là
Đông Bắc Mỹ, Tây Phi, Mỹ Latinh, Đông Âu.
Tây Á, Nam Á, Trung Á, Nam Phi.
Mỹ Latinh, Bắc Mỹ, Trung Đông, Trung Phi.
Đông Á, Châu Âu, Nam Á, Đông Nam Á.
Khu vực nào dưới đây chiếm khoảng 20% dân số thế giới, và khoảng 50% dân số sống ở nông thôn với nông nghiệp là hoạt động kinh tế chính?
Nam Á.
Đông Á.
Đông Nam Á.
Châu Âu.
Hàng năm cứ 1000 trẻ em sinh ra ở Mozambique có khoảng 150 em bé sẽ chết trước khi đón sinh nhật lần đầu tiên. Tỷ lệ 150 ca tử vong trên 1.000 ca sinh được gọi là
Tử suất tử thô.
Tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh.
Tỉ suất gia tăng dân số.
Tổng tỷ suất sinh.
Khu vực có tuổi thọ bình quân thấp nhất thế giới là
Đông Á.
Bắc Mỹ.
Châu Phi.
Châu Âu.
Trong một khoảng thời gian nhiều năm, một người di chuyển từ trang trại của mình đến một thị trấn nhỏ, từ thị trấn nhỏ đến một thành phố nhỏ, và cuối cùng từ thành phố nhỏ đến một thành phố lớn. Đây là một ví dụ về
Chuỗi di cư.
Bước di cư.
Di cư ép buộc.
Di cư tự nguyện.
Đối với vấn đề di cư, ba nguyên nhân chính gây ra lực đẩy và lực hút chính là
tự do, dân chủ và kinh tế.
kinh tế, chính trị và môi trường.
giáo dục, văn hóa và dân chủ.
môi trường, tự do và vị trí địa lý.
Sự kiện nào sau đây sẽ được coi là yếu tố lực hút gây ra sự di chuyển của dân số?
quốc gia thay đổi chế độ chính trị.
thất bại trong thu hoạch nông nghiệp.
mở một nhà máy mới.
lũ lụt của một con sông.
