wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khảo sát đầu năm Văn 9

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Nhà văn Nguyên Hồng đã viết về chủ đề nào trong tác phẩm “Trong Lòng Mẹ”?

a)

Tình phụ tử

b)

Tình thầy trò

c)

Tình bạn

d)

Tình mẫu tử

2.

“Viết về những tâm, tình cảm chân thật, bày tỏ khát vọng hoài niệm lớn lao, muốn thoát khỏi những lối sống tầm thường, khuôn phép, muốn được tự do khẳng định mình, khẳng định giá trị sống của bản thân trước đại ngàn rộng lớn” được thể hiện rõ nét nhất thông qua bài thơ nào sau đây?

a)

Ngắm trăng - Hồ Chí Minh

b)

Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến

c)

Nhớ rừng - Thế Lữ

d)

Ông Đồ - Vũ Đình Liên

3.

Điểm chung giữa nhân vật Chị Dậu (Tức Nước Vỡ Bờ - Trích Tắt Đèn – Ngô Tất Tố ) và Lão Hạc ( Nam Cao) là gì?

a)

Người nông dân nghèo khổ

b)

Người có cuộc sống sung túc đầy đủ

c)

Người trí thức trong xã hội cũ

d)

Người có địa vị cao trong xã hội

4.

Điểm chung của các bài thơ sau: Khi con tu hú của Tố Hữu, Tức cảnh Pác Pó, Ngắm trăng, Đi đường của Hồ Chí Minh, Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu), Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh) là gì?

a)

Đề cao tinh thần người chiến sĩ cách mạng

b)

Đề cao tình yêu lứa đôi

c)

Đề cập về vẻ đẹp cuộc sống

d)

Thể loại trào phúng hài hước

5.

Bài thơ Quê Hương của Tế Hanh được viết theo thể thơ gì?

a)

8 chữ

b)

Tự do

c)

Lục bát

d)

Thất ngôn bát cú Đường Luật

6.

Tình thái từ là gì?

a)

Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói, hoặc dùng để gọi đáp.

b)

Là những từ được thêm vào câu để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói và người viết.

c)

Là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.

d)

Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu, dung để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá, sự vật, sự việc được nói đến trong từ ngữ đó.

7.

Thành ngữ, tục ngữ nào có sử dụng biện pháp nói quá?

a)

Ăn cây táo rào cây sung

b)

Ăn to nói lớn

c)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

d)

Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo

8.

Ngoài chức năng chính dung để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì?

a)

Để cầu khiến

b)

Để khẳng định hoặc phủ định

c)

Để biểu lộ tình cảm, cảm xúc

d)

Cả ba đáp án trên

9.

Từ nào không phải là từ tượng hình?

a)

Lom khom

b)

Xao xác

c)

Chất ngất

d)

Xộc xệch

10.

Thế nào là câu cảm thán?

a)

Là câu sử dụng để bộc lộ cảm xúc như vui vẻ, đau xót, phấn khích, ngạc nhiên, … của người nói đối với sự vật hoặc hiện tượng nào đó.

b)

Là câu có những từ như: hãy, đừng, chớ,... đi, thôi, nào,… dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,.

c)

Là một tập hợp từ ngữ kết hợp với nhau theo một quy tắc nhất định, diễn đạt một ý tương đối trọn vẹn, dùng để thực hiện một mục đích nói năng nào đó.

d)

Là những câu dung để khẳng định, phủ định, cầu khiến, bộc lộ quan điểm cá nhân,… không cần người khác trả lời.

11.

Để làm nổi bật lối sống rất giản dị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng phương thức lập luận nào?

a)

Chứng minh

b)

Giải thích

c)

Bình luận

d)

Phân tích

12.

Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản "Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em"?

a)

Là một văn bản biểu cảm

b)

Là một văn bản tự sự

c)

Là một văn bản thuyết minh

d)

Là một văn bản nhật dụng

13.

Nội dung nào không được đặt ra trong văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" của Mác-ket?

a)

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất

b)

Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó

c)

Cần kích thích khoa học kĩ thuật phát triển nhưng không phải bằng con đường chạy đua vũ trang

d)

Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân

14.

Câu văn nào khái quát được vẻ đẹp toàn diện của nhân vật Vũ Nương?

a)

Vũ Thị Thiết, ngườì con gái quê ở Nam Xương, tính đã thuỳ mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật lấy lời ngon ngọt khôn khéo khuyên lơn.

c)

Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ của mình

d)

Nàng đối tốt với bà con hàng xóm, cha mẹ chồng như người thân của mình.

15.

Câu thơ "Mai cốt cách tuyết tinh thần" nói lên nội dung gì

a)

Miêu tả vẻ đẹp của cây mai và tuyết trắng.

b)

Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

c)

Nói lên cốt cách và tinh thần trong sáng của nhà thơ.

d)

Giới thiệu vẻ đẹp chung của người phụ nữ trong xã hội cũ.

16.

Xưng hô bằng các danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ, đó là:

a)

thủ trưởng, bác sĩ, giáo sư, thầy giáo, tài xế

b)

kĩ sư, công nhân, lao công, chúng tôi, cô giáo

c)

các bạn, lái xe, y tá, bác sĩ, bồi bàn

d)

lớp trưởng, lớp phó, bí thư, công an, ông bà

17.

Cách xưng hô “tao” - “mầy” của chị Chiến trong đoạn trích dưới đây thể hiện sắc thái gì?

Cũng ngay đêm ấy, về tới nhà, trước khi ngủ, chị Chiến từ trong buồng nói ra với Việt:

Chú Năm nói mầy với tao đi kì này là ra chân trời mặt biển, xa nhà thì ráng học chúng học bạn, thù cha mẹ chưa trả mà bỏ về là chú chặt đầu.

Việt lăn kềnh ra ván cười khì khì:

Chị có bị chặt đầu thì chặt chớ chừng nào tôi mới bị. Tao đã thưa với chú Năm rồi. Đã làm thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: Nếu giặc còn thì tao mất, vậy à!

(Những đứa con trong gia đình, Nguyễn Thi)

a)

Kính trọng, lịch sự

b)

Xa lạ, khách sáo

c)

Suồng sã, thân mật

d)

Gần gũi, nhún nhường

18.

Chủ tịch Hồ Chí Minh dùng từ “chúng ta” trong câu dưới đây để chỉ những ai?

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng, nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa. Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...

a)

Những người lính

b)

Những nhà lãnh đạo cách mạng

c)

Toàn thể đồng bào cả nước

d)

Toàn thể nhân dân thế giới

19.

Người nói cần căn cứ vào điều gì để lựa chọn từ ngữ xưng hô cho phù hợp?

a)

Hoàn cảnh giao tiếp

b)

Đối tượng giao tiếp

c)

Mục đích giao tiếp

d)

Tất cả các yếu tố trên

20.

Thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt” đề cập đến phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm lịch sự

d)

Phương châm cách thức