wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Total questions: 32

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào không phải là nét đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Ngôn ngữ dân dã, thuần Việt.

b)

Sử dụng nhiều điển tích, điển cố

c)

Mang đậm chất sử thi.

d)

Sử dụng lối văn biền ngẫu

2.

Dòng nào không nói đúng ý nghĩa của sự hi sinh của những người nghĩa sĩ trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại.

b)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo.

c)

Vì sự bền vững của triều đại.

d)

Bảo vệ từng tấc đất ngọn rau

3.

Sau khi khóc những nghĩa sĩ Cần Giuộc: "thà thác mà đặng câu địch khái", nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã nghĩ đến những ai và canh cánh điều gì?

a)

Tác giả nghĩ đến linh hồn người đã khuất, mong họ "sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc" và canh cánh nỗi lo "ai cứu đặng một phường con đỏ".

b)

Tác giả đau lòng cho cuộc đời còn lại của những người mẹ già và những người vợ trẻ không còn ai để nương tựa, canh cánh nỗi niềm ai sẽ là người dẹp giặc cứu nước muôn dân.

c)

Tác giả nghĩ nhiều đến Chùa Tông Thạnh, lo lắng về người mẹ già, người vợ trẻ của người đã khuất, canh cánh "một khắc đặng trả hờn"

d)

Tác giả "tủi phận bạc" dùm người đã chết, lo cho cuộc đời còn lại của mẹ già, vợ trẻ của người nghĩa sĩ, nghĩ nhiều đến "một trận khói tan, nghìn năm tiết rõ".

4.

Các thán từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

a)

Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

b)

Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

c)

Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời người đã mất

d)

Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.

5.

Trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, hành động "mến nghĩa làm quân chiêu mộ" của người nông dân Cần Giuộc được xem là:

a)

Hành động do cảm tính.

b)

Hành động tự giác

c)

Hành động tự phát

d)

Hành động bột phát

6.

Câu văn nào thể hiện tinh thần chiến đấu bền bỉ của nghĩa sĩ Cần Giuộc ngay cả khi họ đã hi sinh?

a)

"Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ".

b)

"Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ"

c)

"Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ cua, lời dụ dãy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó"

d)

"Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ"

7.

Dòng nào không diễn tả đúng không khí của trận đánh công đồn trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Sôi động.

b)

Quyết liệt.

c)

Quy củ.

d)

Khẩn trương.

8.

Các cụm từ "vốn chẳng phải, nào đợi, không chờ, chi nài, chi nhọc, nào sợ, trối kệ" trong câu: "Vốn chẳng phải quân cơ, quân vệ...súng nổ" của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có ý nghĩa gì?

a)

Sự nôn nóng muốn xung trận của người nông dân Cần Giuộc.

b)

Lòng căm thù giặc và tinh thần quả cảm vì nghĩa của người nông dân Cần Giuộc

c)

Sự liều mình đánh giặc của những nghĩa sĩ công đồn.

d)

Lòng căm thù giặc cao độ và ước mơ được "tiếng vang như mõ" của người nông dân Cần Giuộc

9.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc, Nguyễn Đình Chiểu) gần với câu tục ngữ:

a)

"Người chết, nết còn".

b)

"Chết thằng gian, chẳng chết người ngay"

c)

"Trâu chết để da, người ta chết để tiếng"

d)

"Chết vinh còn hơn sống nhục".

10.

Nét nghệ thuật nào không có trong đoạn văn miêu tả hình ảnh nông dân - nghĩa sĩ (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Kết cấu chặt chẽ, hợp lí.

b)

Ngòi bút hiện thực kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình sâu lắng

c)

Từ ngữ trau chuốt, bóng bẩy, giàu hình ảnh

d)

Chi tiết chân thực, được cô đúc từ đời sống nên có tầm khái quát cao

11.

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu "Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Thông báo về thời điểm giặc Pháp xâm lược nước ta

b)

Khái quát về lòng dân trước vận nước lúc bấy giờ.

c)

Nói lên ý chí quyết tâm chống giặc của nhân dân ta.

d)

Nói lên thảm cảnh mà giặc Pháp gây ra đối với nhân dân ta.

12.

Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu viết về:

a)

Những người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp.

b)

Những phu sĩ yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

c)

Những người lính của triều đình đóng ở Nam Bộ chống lại giặc Pháp

d)

Những người nông dân Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

13.

Tác giả bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương

b)

Nguyễn Đình Chiểu

c)

Phan Thanh Giản

d)

Nguyễn Khuyến

14.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:

a)

Đậm đà bản sắc dân tộc, mang đậm sắc thái Nam bộ.

b)

Có sự kết hợp giữa tính cổ điển và tính dân gian, bút pháp lí tưởng hóa và tả thực.

c)

Không chỉ thành công ở các thể loại như văn tế, thơ Đường luật, lục bát mà còn đóng góp rất nhiều cho thể loại hát nói.

d)

Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc, gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân.

15.

Hoàn cảnh sáng tác bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” là

a)

Cuối năm 1864, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

b)

Cuối năm 1863, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

c)

Cuối năm 1862, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

d)

Cuối năm 1861, nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần giuộc.

16.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc

c)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật

17.

Bố cục bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được chia thành mấy phần?

a)

Bốn phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết.

b)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

c)

Hai phần: lung khởi và kết

d)

Một phần: ai vãn

18.

“Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” được viết theo thể

a)

Phú đường luật

b)

Văn xuôi

c)

Lục bát

d)

Song thất lục bát

19.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, để ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

b)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

c)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc

d)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

20.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết

b)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt

d)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

21.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" có nghĩa là gì?

a)

Là người có chí khí, không ngại hi sinh vì nghĩa như giúp đời, cứu nước.

b)

Là người có tài năng nhiều mặt, hoạt động trên nhiều lĩnh vực

c)

Là người đỗ đầu một kì thi

d)

Là người có tài năng quân sự

22.

Âm hưởng chung của những bài văn tế thường là:

a)

Bi thương

b)

Thương xót

c)

Bi lụy

d)

Bi tráng

23.

Hình ảnh người nghĩa sĩ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

d)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước

24.

Phần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?

a)

5 câu cuối.

b)

2 câu cuối

c)

3 câu cuối

d)

4 câu cuối

25.

Những điểm nào sau đây biểu hiện giá trị nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?

a)

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính trữ tình và hiện thực.

b)

Độc đáo trong cách xây dựng hình tượng nhân vật

c)

Ngôn ngữ sinh động, trong sáng và bình dị.

d)

Tất cả các ý.

26.

Ý nào dưới đây chưa thể hiện đúng giá trị của bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"

a)

Bài văn tế thể hiện trong sự kết hợp giữa tính trữ tình và tính hiện thực và giọng điệu bi tráng.

b)

Bài văn tế đã xây dựng một tượng đài nghệ thuật hiếm có về người nông dân nghĩa sĩ, tương xứng với vẻ đẹp tâm hồn và phẩm chất của họ.

c)

Bài văn tế là tiếng khóc cao cả: khóc cho các nghĩa sĩ và khóc cho Tổ quốc đau thương.

d)

Bài văn tế được chọn để đọc trong buổi truy điệu các nghĩa sĩ trong trận tấn công đồn Cần Giuộc

27.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

28.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần lần lượt là (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức, phẩm hạnh của người quá cố

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

29.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần lần lượt là (lung khởi, thích thực, ai vãn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức, phẩm hạnh của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

30.

Bố cục của bài văn tế thường có bốn phần lần lượt là (lung khởi, thích thực, ai văn, kết). Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức, phẩm hạnh của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

31.

Đoạn văn nào sau đây “biểu dương công trạng của người nghĩa sĩ Cần Giuộc, được nhân dân đời đời ngưỡng mộ, Tổ quốc đời đời ghi công”?

a)

Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”

b)

“Ôi! Một trận khói tan; ngàn năm tiết rỡ. (...) Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng đình miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ”.

c)

“Mười tám ban võ nghệ, nào đợi tập rèn; chín chục trận binh thư, không chờ bày bố. Ngoài cật có một manh áo vải, nào đợi mang bao tấu bầu ngòi; trong tay cầm một ngọn tầm vông, chi nài sắm dao tu, nón gõ”.

d)

“Nhớ linh xưa; cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó. Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

32.

Nêu cảm nhận của em về hình tượng người nghĩa sĩ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc? (Bằng đoạn văn khoảng 1000 từ)

4 lines