wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HP1 Bài 8

Total questions: 82

Worksheet time: 1hrs 22mins

Name
Class
Date
1.

Chủ quyền quốc gia là quyền làm chủ những mặt nào?

a)

Mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp đối với quốc gia và trên thế giới

b)

Mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó

c)

Lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó và trên thế giới

d)

Cả 3 đều đúng

2.

Quốc gia là thực thể pháp lý bao gồm các yếu tố cấu thành nào?

a)

Lãnh thổ, dân cư, tài nguyên khoáng sản

b)

Dân cư, tài nguyên khoáng sản, quyền lực công cộng, biển và đảo

c)

Lãnh thổ, dân cư, tài nguyên khoáng sản, quyền lực công cộng

d)

Lãnh thổ, dân cư, quyền lực công cộng

3.

Trách nhiệm của công dân VN đối với XD và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của Đảng. Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng QPTD

b)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của Đảng. Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng QPTD

c)

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, giữ vững an ninh quốc gia là sự nghiệp của toàn dân. Công dân phải làm đầy đủ nhiệm vụ QP & AN do pháp luật quy định

d)

Cả 3 đều đúng

4.

Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới. Đập tan mọi âm mưu và hành động gây mất ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới quốc gia. Ủng hộ tư tưởng và hành động chia rẽ đoàn kết dân tộc, phá hoại sự ổn định, phát triển khu vực biên giới

b)

Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp của Nhà nước chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia.

c)

Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân VN với nhân dân các nước láng giềng. Ủng hộ hành động khủng bố, tội phạm xuyên biên giới quốc gia.

d)

Cả 3 đều đúng

5.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

b)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm quân sự, bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhân dân

c)

XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng

d)

Cả 3 đều đúng

6.

Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu km, từ Móng Cái đến Hà Tiên?

a)

3.260

b)

3.316

c)

4.550

d)

1.350

7.

Đâu là Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia?

a)

Đối với các đảo của một quốc gia nằm ngoài phạm vi lãnh hải của quốc gia, biên giới quốc gia trên biển là đường ranh giới phía ngoài của lãnh hải bao quanh đảo

b)

Có chính sách ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân khu vực biên giới định cư ổn định, phát triển và sinh sống lâu dài ở khu vực biên giới ; điều chỉnh dân cư theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và củng cố QP - AN khu vực biên giới.

c)

Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

d)

Cả 3 đều đúng

8.

Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng các dấu hiệu gì?

a)

A. Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không, trong lòng đất và trên các đảo và quần đảo

b)

B. Các mốc quốc giới trên thực địa, được đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam.

c)

C. Là hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, được đánh dấu bằng các toạ độ trên hải đồ và thể hiện bằng mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam. Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không, trong lòng đất.

d)

Cả A, B đều đúng

9.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

b)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

d)

Cả 3 đều đúng

10.

Lãnh thổ Việt Nam là một chỉnh thể thống nhất, bất khả xâm phạm, với diện tích đất liền là 331.689 km2, với bao nhiêu km đường biên giới?

a)

4.550

b)

4.355

c)

4.889

d)

3.260

11.

XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Hiến pháp nước Cộng hoà XHCN Việt Nam năm 1992 (sửa đổi) nêu đều gì?

a)

Mọi âm mưu và hành động chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VNXHCN đều bị nghiêm trị theo pháp luật

b)

Công dân phải trung thành với Tổ quốc, làm nghĩa vụ quân sự, được giáo dục về QP và huấn luyện về quân sự ; tham gia quân sự, phòng thủ quân sự ; chấp hành nghiêm chỉnh các biện pháp của Nhà nước và người có thẩm quyền khi đất nước có tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về QP

c)

Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước, trước hết thực hiện nghiêm và đầy đủ Luật Kinh tế, Luật Nghĩa vụ quân sự

d)

Cả 3 đều đúng

12.

Lãnh hải của Việt Nam bao gồm những lãnh hải nào?

a)

Đất liền, quần đảo và đảo

b)

Đất liền, đảo, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

c)

Lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo

d)

Đất liền, quần đảo, đảo, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế

13.

Biên giới quốc gia trên đất liền được xác lập dựa vào các yếu tố nào?

a)

Địa hình (núi, sông, suối, hồ nước, thung lũng...) ; thiên văn (theo kinh tuyến, vĩ tuyến)

b)

Thiên văn (theo kinh tuyến, vĩ tuyến) ; hình học (đường lối liền các điểm quy ước):

c)

Địa hình, thiên văn, hình học

d)

Địa hình (núi, sông, suối, hồ nước, thung lũng...); hình học (đường lối liền các điểm quy ước)

14.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Cả 3 đều sai

b)

Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VNXHCN

c)

Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung tương đối quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VNXHCN

d)

Là một nội dung quan tâm của sự nghiệp XD và bảo vệ Tổ quốc VNXHCN

15.

Nội dung nào sau đây là Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia ?

a)

Là một nội dung quan tâm của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là cần chú ý của dân tộc Việt Nam

c)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

d)

Cả 3 đều đúng

16.

Nội dung nào sau đây là Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia ?

a)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán quân sự, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

b)

Là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt.

c)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân lấy lực lượng vũ trang là nòng cốt.

d)

Cả 3 đều đúng

17.

Nội dung nào sau đây là Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia ?

a)

Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc VNXHCN

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc VN

c)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

d)

Cả 3 đều đúng

18.

Nội dung nào sau đây là Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XD và BV chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia ?

a)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt.

b)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí thống nhất của Nhà nước, lực lượng vũ trang là nòng cốt.

c)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

d)

Cả 3 đều đúng

19.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là ?

a)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của QG đó trên vùng lãnh thổ quốc tế.

b)

Mỗi nước có toàn quyền định đoạt mọi việc trên lãnh thổ của mình, được xâm phạm lãnh thổ và can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia dừng lại ở biên giới quốc gia

c)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia dừng lại ở biên giới quốc gia ; mọi tư tưởng và hành động thể hiện chủ quyền quốc gia vượt quá biên giới quốc gia của mình đều là hành động hợp pháp của các quốc gia khác và trái với công ước quốc tế

d)

Cả 3 đều đúng

20.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là ?

a)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình. Mỗi nước có toàn quyền định đoạt mọi việc trên lãnh thổ của mình, không được xâm phạm lãnh thổ và can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác

b)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia dừng lại ở biên giới quốc gia; mọi tư tưởng và hành động thể hiện chủ quyền quốc gia vượt quá biên giới quốc gia của mình đều là hành động xâm phạm chủ quyền của các quốc gia khác và trái với công ước quốc tế. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối, bất khả xâm phạm

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ quốc gia là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ và luật pháp quốc tế.

d)

Cả 3 đều đúng

21.

Trách nhiệm của sinh viên trong việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt, hiểu biết sâu sắc về quân sự

b)

Củng cố lòng yêu nước, lòng tự hào, tự ti dân tộc, ý chí tự chủ, tự lập, tự cường, nâng cao ý thức bảo vệ Tổ quốc

c)

Thấy rõ ý nghĩa thiêng liêng, cao quý và bất khả xâm phạm về chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia của nước CHXHCNVN

d)

Cả 3 đều đúng

22.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Tăng cường, mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới ; phát triển kinh tế đối ngoại, tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài với các nước láng giềng.

b)

Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp của Nhà nước chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ và BGQG

c)

Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường. Sử dụng tổng hợp các biện pháp đấu tranh ngăn chặn mọi hành động xâm phạm tài nguyên, đặc biệt là xâm phạm tài nguyên trong lòng đất, trên biển, trên không, thềm lục địa của VN. Ngăn chặn, đấu tranh với mọi hành động phá hoại, huỷ hoại, gây ô nhiễm môi sinh, môi trường khu vực biên giới, bảo đảm cho người VN, nhân dân khu vực biên giới có môi trường sinh sống bền vững, ổn định và phát triển lâu dài.

d)

Cả 3 đều đúng

23.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Chống lại mọi hành động xâm phạm về lợi ích KT, VH, XH của đất nước trên khu vực biên giới. Bảo đảm mọi lợi ích của người VN phải được thực hiện ở khu vực biên giới theo luật pháp VN, phù hợp với luật pháp quốc tế và các hiệp định mà VN kí kết với các nước hữu quan.

b)

Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn XH ở khu vực trung tâm. Đập tan mọi âm mưu và hành động gây mất ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội khu vực BGQG. Đấu tranh chống mọi tư tưởng và hành động chia rẽ đoàn kết dân tộc, phá hoại sự ổn định, phát triển khu vực BG

c)

Phối hợp với các nước, đấu tranh ủng hộ mọi hành động phá hoại tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước láng giềng. Trấn áp mọi hành động khủng bố, tội phạm xuyên BGQG.

d)

Cả 3 đều đúng

24.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là gì?

a)

Bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp của Nhà nước chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức để giữ gìn toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ và BGQG.

b)

Bảo vệ tài nguyên, môi sinh, môi trường. Sử dụng tổng hợp các biện pháp tham gia mọi hành động xâm phạm tài nguyên, đặc biệt là xâm phạm tài nguyên trong lòng đất, trên biển, trên không, thềm lục địa của VN.

c)

Ngăn chặn, đấu tranh với mọi hành động phá hoại, huỷ hoại, gây ô nhiễm môi sinh, môi trường khu vực đô thị, bảo đảm cho người VN, nhân dân khu vực biên giới có môi trường sinh sống bền vững, ổn định

d)

Cả 3 đều đúng

25.

Nội thuỷ của Việt Nam bao gồm những vùng nào?

a)

Vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra 24 hải lý ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng

b)

Các vùng nước phía trong đường cơ sở ; vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng.

c)

Các vùng nước phía trong đường cơ sở ; cách đất liền 12 hải lý; vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng

d)

Cả 3 đều sai

26.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia như thế nào?

a)

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là sự nghiệp của Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định ; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau

c)

Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một nội dung tương đối quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)

cả 3 đều đúng

27.

Vùng nước nội thủy là vùng biển nào?

a)

Là vùng nước cách bờ biển 12 hải lý

b)

Là vùng nước như ao, hồ, sông, suối, đầm ở khu vực biên giới

c)

Là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải

d)

Là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải

28.

Lãnh thổ QG Việt Nam bao gồm những vùng nào ?

a)

Đất, biển, trời, lãnh thổ quốc gia đặc biệt

b)

Đất, biển, lãnh thổ quốc gia đặc biệt

c)

Đất, biển, trời

d)

Cả 3 đều sai

29.

Vùng nước lãnh hải được tính ?

a)

12 hải lí bên ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

24 hải lí tính từ đường cơ sở

c)

12 hải lí tính từ bờ biển

d)

Cả 3 đều sai

30.

Trách nhiệm của công dân Việt Nam đối với xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia Việt Nam được Nhà nước ban hành cụ thể trong Hiến pháp và luật như thế nào?

a)

Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và cao quý của công dân. Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng QPTD

b)

Bảo vệ Tổ quốc VNXHCN, giữ vững an ninh quốc gia là sự nghiệp của Đảng. Công dân phải làm đầy đủ nhiệm vụ QP và AN do pháp luật quy định

c)

XD, quản lí, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực đô thị là sự nghiệp của Nhà nước thống nhất quản lí

d)

Cả 3 đều đúng

31.

Việc xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia Việt Nam gồm những nội dung nào?

a)

Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thuỷ, lãnh hải và lãnh thổ đặc biệt của VN

b)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp của Việt Nam trên mọi mặt trong phạm vi lãnh thổ của mình

c)

Xây dựng, phát triển mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, đối ngoại và QP-AN của đất nước; Bảo vệ sự thống nhất lãnh thổ của đất nước, thống nhất về quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp trên phạm vi lãnh thổ VN. Đấu tranh làm thất bại mọi hành động chia cắt, mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch cả bên trong lẫn bên ngoài hòng phá hoại quyền lực tối cao của VN

d)

Tất cả đều đúng

32.

Biên giới quốc gia trên biển được xác định ở đâu?

a)

Ranh giới ngoài của đường cơ sở

b)

Ranh giới ngoài của vùng lãnh hải

c)

Ranh giới trong của vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý

d)

Ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải

33.

Lãnh thổ quốc gia đặc biệt là loại lãnh thổ đặc thù nào?

a)

Bên trong lãnh thổ một quốc gia khác

b)

Tàu thuyều đi trên vùng biển quốc tế

c)

Máy bay bay trên vùng trời quốc tế

d)

Cả 3 đều đúng

34.

Lãnh thổ QG Việt Nam bao gồm những vùng nào?

a)

Vùng trời quốc gia, lãnh thổ quốc gia đặc biệt, vùng biển quốc gia

b)

Vùng đất quốc gia, lãnh thổ quốc gia đặc biệt, vùng biển quốc gia

c)

Vùng đất quốc gia, vùng biển quốc gia, lãnh thổ quốc gia đặc biệt

d)

Cả 3 đều sai

35.

Vùng nước nội thuỷ là vùng biển nào ?

a)

Nằm ở phía trong của đường cơ sở

b)

Nằm ở phía ngoài của đường cơ sở

c)

Nằm ở phía trong của đường biên giới

d)

Cả 3 đều sai

36.

Đường cơ sở là đường được xác định ?

a)

Nằm song song bờ biển có chiều rộng 12 hải lý

b)

Nằm ở phía ngoài của vùng nước lãnh hải

c)

Nằm ở phía trong của vùng nước tiếp giáp lãnh hải

d)

Cả 3 đều sai

37.

Đường cơ sở là đường ?

a)

Gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thuỷ triều thấp nhất dọc theo bờ biển

b)

Gãy khúc nối liền các điểm được lựa chọn tại ngấn nước thuỷ triều thấp nhất dọc theo bờ biển và các đảo gần bờ

c)

Gãy khúc nối liền giữa các đảo xa bờ nhất

d)

Tất cả đều sai

38.

Vùng nước nội địa là vùng nước nào ?

a)

Nằm ở phía trong của đường cơ sở

b)

Nằm ở phía ngoài bờ biển

c)

Nằm ở biên giới quốc gia

d)

Cả 3 đều sai

39.

Vùng nước biên giới là vùng nước nào ?

a)

Nằm ở phía trong của đường cơ

b)

Nằm ở phía ngoài bờ biển

c)

Nằm ở trên đường biên giới quốc gia

d)

Tất cả đều sai

40.

Nội thuỷ của Việt Nam bao gồm ?

a)

A. Các vùng nước phía trong đường cơ sở

b)

B. Vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra ngoài khơi xa nhất của các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng.

c)

C. Cả A, B đều đúng

d)

D. Cả A, B đều sai

41.

Vùng nước thuộc nội thuỷ có chế độ pháp lí như ?

a)

Lãnh hải trên biển

b)

Tiếp giáp lãnh hải trên biển

c)

Lãnh thổ trên đất liền

d)

Tất cả đều sai

42.

Đường biên giới quốc gia trên biển là ?

a)

Ranh giới ngoài của lãnh hải

b)

Ranh giới ngoài của đường cơ sở

c)

Ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lành hải

d)

Ranh giới ngoài của lãnh hải

43.

Lãnh hải của Việt Nam bao gồm ?

a)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của quần đảo.

b)

Lãnh hải của đảo, lãnh hải của quần đảo.

c)

Lãnh hải của đất liền, lãnh hải của đảo.

d)

Lãnh hải của đất liền, của đảo, quần đảo.

44.

Thềm lục địa là vùng đất và lòng đất đáy biển kéo dài tự nhiên từ lãnh thổ đất liền ra đến bờ ngoài của rìa lục địa, giới hạn bao nhiêu hải lý ?

a)

200 hải lí tính từ đường cơ

b)

176 hải lí từ ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

188 hải lí tính từ đường biên giới

d)

Cả 3 đều đúng

45.

Chủ quyền quốc gia là ?

a)

A. Quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp

b)

B. Quốc gia thể hiện chủ quyền của mình trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.

c)

C. Quyền làm chủ về mọi mặt lập pháp, tư pháp; trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao

d)

Cả A và B đúng

46.

Biên giới quốc gia trong lòng đất là phân định lãnh thổ quốc gia trong lòng đất phía dưới vùng ........ được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ biên giới quốc gia và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

a)

Đất quốc gia, nội thuỷ và lãnh hải

b)

Đất quốc gia, nội thuỷ, lãnh hải và thềm lục địa

c)

Đất quốc gia, nội thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa và quần đảo

d)

Đất quốc gia, nội thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa, đảo và quần đảo

47.

Biên giới quốc gia trong lòng đất là phân định lãnh thổ quốc gia trong lòng đất phía dưới vùng ........ được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ biên giới quốc gia và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất.

a)

Đất quốc gia, nội thuỷ và lãnh hải

b)

Đất quốc gia, nội thuỷ, lãnh hải và thềm lục địa

c)

Đất quốc gia, nội thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa và quần đảo

d)

Đất quốc gia, nội thuỷ, lãnh hải, thềm lục địa, đảo và quần đảo

48.

Khu vực biên giới Việt Nam bao gồm ?

a)

Khu vực biên giới trên đất liền có một phần địa giới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia Việt Nam trên đất liền

b)

khu vực biên giới quốc gia Việt Nam trên biển được tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành chính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo

c)

Khu vực biên giới trên không gồm phần không gian dọc theo biên giới quốc gia có chiều rộng mười kilômét tính từ biên giới Việt Nam trở vào.

d)

Cả 3 đều đúng

49.

Khu vực biên giới là ?

a)

Toàn bộ phần đất tính từ đường BGQG trở vào 1 km tiếp giáp với đường BGQG

b)

Toàn bộ phần đất tính từ đường BGQG trở vào đến hết chiều sâu của 1 xã, phường, thị trấn tiếp giáp với đường BGQG

c)

Toàn bộ phần đất tính từ đường BGQG trở vào 100 m tiếp giáp với đường BGQG

d)

Cả 3 đều sai

50.

Hiện nay Việt nam phải giải quyết đối với loại vấn đề trên nào trên biển đông ?

a)

Đàm phán, phân định ranh giới vùng biển ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ

b)

Chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa; Chủ quyền tại quần đảo Trường Sa

c)

Chủ quyền tại vùng 200 hải lý thuộc vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam

d)

Cả 3 đều đúng

51.

Vùng cấm là phần lãnh thổ nào?

a)

Toàn bộ phần lãnh thổ nằm ven khu vực biên giới

b)

Toàn bộ phần lãnh thổ nằm ngoài khu vực biên giới

c)

Toàn bộ phần lãnh thổ nằm trong và ven khu vực biên giới

d)

Phần lãnh thổ nằm trong khu vực biên giới được áp dụng một số biện pháp hành chính để hạn chế việc cư trú, đi lại, hoạt động của công dân.

52.

Vành đai biên giới là phần lãnh thổ nằm tiếp giáp với đường biên giới quốc gia có chiều sâu tính từ đường biên giới trở vào nơi hẹp nhất là bao nhiêu mét, nơi rộng nhất không quá bao nhiêu mét?

a)

200 / 1.000

b)

100 / 1.000

c)

250 / 500

d)

100 / 1500

53.

Để đánh dấu đường BGQG có hệ thống mốc quốc giới gồm các loại nào ?

a)

Mốc đại, mốc trung, mốc tiểu, mốc 3 cạnh

b)

Mốc đơn, mốc đôi, mốc ba

c)

Mốc chính, mốc phụ

d)

Cả 3 đều đúng

54.

Căn cứ vào địa hình giữa 2 nước để đánh dấu đường BGQG gồm các loại mốc nào ?

a)

Mốc đại, mốc trung, mốc tiểu, mốc 3 cạnh

b)

Mốc chính, mốc phụ

c)

Mốc đơn, mốc đôi, mốc ba

d)

Cả 3 đều đúng

55.

Căn cứ thỏa thuận giữa 2 nước để cắm các loại mốc nào ?

a)

Mốc đại, mốc trung, mốc tiểu, mốc 3 cạnh

b)

Mốc chính, mốc phụ

c)

Mốc đơn, mốc đôi, mốc ba

d)

Cả 3 đều đúng

56.

Đường biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc là bao nhiêu km?

a)

1.499,566

b)

1.598,566

c)

1.490,566

d)

1.450,566

57.

Trên toàn tuyến biên giới đất liền Việt Nam – Trung Quốc có bao nhiêu cột mốc?

a)

1917

b)

1971

c)

1179

d)

1719

58.

Đường biên giới Việt Nam - Lào có bao nhiêu cột mốc quốc giới đã cắm trên thực địa ?

a)

631

b)

741

c)

834

d)

241

59.

Đường biên giới trên đất liền Việt Nam – Lào dài bao nhiêu km?

a)

1.499,566

b)

2.337,459

c)

3.337,459

d)

2.347,459

60.

Đường biên giới Việt Nam – Lào gồm bao nhiêu tỉnh ?

a)

8

b)

9

c)

10

d)

11

61.

Đường biên giới Việt Nam – Cam puchia gồm bao nhiêu tỉnh ?

a)

9

b)

10

c)

11

d)

12

62.

Đường biên giới trên đất liền Việt Nam – Campuchia dài bao nhiêu km?

a)

1.499

b)

2.337

c)

1.137

d)

1.349

63.

Hiện nay trên biên giới đất liền Việt Nam – Campuchia còn bao nhiêu khu vực tồn đọng ?

a)

4

b)

5

c)

7

d)

8

64.

Hiện nay phía đối diện tuyến biên giới VN – Campuchia có bao nhiêu dự án do Trung Quốc đầu tư?

a)

40

b)

50

c)

46

d)

37

65.

Vùng biển nước ta tiếp giáp vùng biển bao nhiêu nước và biển công?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

66.

Vùng biển nước ta có hơn bao nhiêu hòn đảo lớn, nhỏ (trong đó có gần 2.800 đảo ven bờ)

a)

2900

b)

3000

c)

3100

d)

3200

67.

Trong vùng nước lãnh hải, tàu thuyền của các quốc gia khác có được quyền qua lại không gây hại ?

a)

Được phép

b)

Được phép nhưng phải xin ý kiến của nước có chủ quyền lãnh hải cho phép

c)

Không được phép

d)

Cả 3 đều sai

68.

Quân đảo Hoàng sa của Việt nam bị Trung Quốc đánh chiếm hoàn toàn vào năm nào?

a)

1956

b)

1995

c)

1974

d)

1988

69.

Hiện nay Việt Nam đóng giữ bao nhiêu đảo, bãi đá?

a)

32

b)

21

c)

12

d)

9

70.

Sáng ngày 14/3/1988 tàu chiến Trung quốc tấn công tàu vận tải của ta ở bãi đá nào, làm 64 chiến sĩ của ta hy sinh?

a)

Gạc Ma

b)

Cô Lin

c)

Len Đao

d)

Vành khăn

71.

Sau khi bị Trung quốc đánh chiếm, Bộ đội ta giành lại được những bãi đá nào?

a)

Gạc Ma và tư nghĩa

b)

Cô Lin và Len Đao

c)

Chữ Thập và Châu Viên

d)

Cả 3 đều sai

72.

Hiện nay Việt Nam đóng giữ bao nhiêu đảo nổi?

a)

9

b)

12

c)

21

d)

25

73.

Hiện nay Việt Nam đóng giữ bao nhiêu bãi đá ?

a)

9

b)

12

c)

21

d)

25

74.

Sáng ngày 17/2/1979 Trung Quốc huy động bao nhiêu vạn quân xâm lược trên tòan tuyến biên giới phía Bắc nước ta?

a)

10

b)

30

c)

60

d)

80

75.

Sau 30 ngày đêm chiếu đấu anh dũng, kiên cường trừng trị loại khỏi vòng chiến đấu bao nhiêu quân xâm lược TQ?

a)

25.560

b)

32.256

c)

54.625

d)

62.500

76.

Trung Quốc đánh chiếm 7 thực thể bãi đá trên quân đảo Trường sa của Việt nam vào năm nào?

a)

1988

b)

1976

c)

1974

d)

1995

77.

Hiện nay Đài Loan đóng giữ trái phép nhiêu đảo, bãi đá ở Trường sa của Việt Nam?

a)

1

b)

2

c)

5

d)

9

78.

Đảo lớn nhất ở quần đảo Trường Sa hiện nay nước nào đang quản lý ?

a)

Việt Nam

b)

Philippin

c)

Malaisia

d)

Đài Loan

79.

Đảo lớn hai ở quần đảo Trường Sa hiện nay nước nào đang quản lý ?

a)

Việt Nam

b)

Philippin

c)

Malaisia

d)

Đài Loan

80.

Đảo lớn ba ở quần đảo Trường Sa hiện nay nước nào đang quản lý ?

a)

Philippin

b)

Malaisia

c)

Việt Nam

d)

Đài Loan

81.

Hiện nay ở quần đảo Trường Sa nước nào quản lý nhiều đảo, bãi đá nhất?

a)

Việt Nam

b)

Malaisia

c)

Philippin

d)

Trung Quốc

82.

Hiện nay trên biên giới Việt – Campuchia đã hoàn thành cắm mốc giới được bao nhiêu phần trăm

a)

84

b)

78

c)

89

d)

92