WorksheetsQuá trình Điều dưỡng nội
Total questions: 30
Worksheet time: 23mins
Chất nào sau đây không có trong dịch dạ dày
Tripsin
Pepsin
HCl
NaHCO3
Để dẫn lưu dịch dạ dày tốt qua thông mũi – dạ dày nên đặt người bệnh tư thế
Nằm đầu cao
Nằm đầu thấp
Nằm nghiêng trái
Nằm nghiêng phải
Tư thế tốt cho người bệnh báng bụng là
Nửa nằm nửa ngồi
Nằm ngửa
Nằm nghiêng
Nằm sấp
Thuốc nào sau đây có thể gây loét dạ dày
Aspirin
Omeprazol
Ranitidin
Nhôm hydrocid
Tại sao hút thuốc lá có thể ảnh hưởng đến viêm loét dạ dày – tá tràng
Co mạch dạ dày
Tăng tiết HCl
Giảm tiết NaHCO3
Ảnh hưởng trực tiếp lên thành niêm mạc dạ dày
Biến chứng nào không xảy ra khi bị viêm loét dạ dày – tá tràng:
Hẹp môn vị
Xuất huyết tiêu hóa
Ung thư tá tràng
Chảy máu tiêu hóa
Chế độ ăn không nên ở người bệnh đang loét dạ dày – tá tràng
Ăn mềm, nhừ
Tránh nhiều gia vị
Tăng cường chất xơ
Chia nhiều bữa nhỏ
Điều gì không nên làm trên người bệnh xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày - tá tràng
Đặt thông mũi – dạ dày
Thiết lập đường truyền
Súc rửa dạ dày bằng nước ấm
Cho người bệnh nhịn ăn hoàn toàn
Thuốc trung hòa acid dạ dày nên uống lúc:
Trước ăn 30 phút
Sau ăn 30 phút
Trong bữa ăn
Xa bữa ăn
Bệnh nhân loét dạ dày – tá tràng cần tránh thức ăn, ngoại trừ
Tương ớt
Dưa muối
Nước ép bắp cải
Vitamin C giúp tăng sức đề kháng
Hệ thống ống thông Blackmore được dùng để
Cầm máu dạ dày – tá tràng
Cầm máu tại thực quản
Cầm máu chỉ ở dạ dày
Cầm máu chỉ ở tá tràng
Tư thế áp dụng cho người bệnh shock liên quan đến xuất huyết tiêu hóa trên
Đầu cao, nghiêng mặt, kê cao chi
Đầu bằng, nghiêng mặt
Đầu thấp, nghiêng mặt, kê cao chi
Nằm nghiêng, kê cao chi
Người bệnh nôn ra máu khoảng 400 ml, mạch 130 lần/phút, huyết áp 70/40 mmHg, nhịp thở 30 lần/phút vã mồ hôi, khó thở. Chẩn đoán điều dưỡng nào phù hợp nhất cho người bệnh này:
Giảm lưu lượng tuần hoàn liên quan đến mất máu
Nguy cơ shock liên quan đến mất máu
Shock liên quan đến mất máu
Không chịu đựng được hoạt động liên quan đến mất máu
Xét nghiệm sinh hóa nào tăng có ý nghĩa chẩn đoán trong viêm tụy cấp
CK-MB
Bilirubin
SGOT
Amilase
Điều gì tránh làm khi người bệnh đau liên quan đến viêm tụy cấp
Ăn nhẹ, cháo loãng
Đặt thông mũi – dạ dày
Thực hiện y lệnh thuốc giảm tiết
Thực hiện y lệnh thuốc giảm đau
Tư thế thích hợp ở người bệnh suy hô hấp là:
Fowler
Nằm đầu bằng
Đầu thấp, ngửa cổ tối đa
Nằm sấp
Vi khuẩn nào có thể gây loét dạ dày – tá tràng
Tubelococus
Tụ cầu
Hecolibacter pylori
Liên cầu khuẩn
Không phải biểu hiện của ứ máu ngoại biên
Tím
Phù
Ho
Tiểu ít
Tăng huyết áp là khi
Huyết áp tối đa > 140 mmHg, huyết áp tối thiểu > 90 mmHg
Huyết áp tối đa >= 140 mmHg, huyết áp tối thiểu >= 90 mmHg
Huyết áp tối đa > =140 mmHg hoặc/và huyết áp tối thiểu >= 90 mmHg
Huyết áp tối đa > 140 mmHg và huyết áp tối thiểu > 90 mmHg
Biến chứng sớm nhất ở tim mạch trên người bệnh tăng huyết áp là
Suy tim
Dày thất trái
Nhồi máu cơ tim
Hở van tim
Dùng thuốc để hạ huyết áp, ngoại trừ
Lợi tiểu
Chẹn giao cảm beta
Ức chế kên Canxi
Ức chế bơm H+
Cơn đau do nhồi máu cơ tim thường kéo dài
5 – 10 phút
10 – 15 phút
15 – 20 phút
≥ 20 phút
Trong bệnh lý suy tim, người bệnh cảm thấy mệt nhọc, khó thở khi gắng sức có thể đưa ra vấn đề điều dưỡng phù hợp là:
Khó thở
Thở không hiệu quả
Không chịu đựng được hoạt động
Giảm tưới máu đến mô
Gan to, đau thường gặp trong bệnh lý:
Tăng huyết áp
Suy tim phải
Suy tim trái
Suy thận
Nitroglycerin có tác dụng là
Trợ tim
Vận mạch
Giãn mạch vành
Tiêu sợi huyết
Sử dụng aspirin trong bệnh tim mạch có tác dụng trực tiếp là:
Giảm cơn đau ngực
Tiêu sợi huyết
Kháng viêm
Hạ sốt
Tư thế không sử dụng cho người bệnh suy tim
Ngồi
Nằm đầu thấp
Nằm đầu cao
Nằm đầu cao, kê cao chân
Can thiệp điều dưỡng nhằm hạn chế xuất huyết trên người bệnh xơ gan
Dùng bàn chải đánh răng mềm
Tuyệt đối không dùng thuốc bằng đường tiêm
Cho người bệnh uống nhiều nước
Thay quần áo thường xuyên, đảm bảo người bệnh khô sạch
Vật dụng được đưa và đặt vào mạch vành để làm thông đường đi của mạch vành được gọi là
Vals
Vein
Atery
Stent
Các thuốc mỡ máu (simvastatin) được dùng thời gian nào là thích hợp
8h
12h
16h
20h
