NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI 2
Total questions: 16
Worksheet time: 16mins
Name
Class
Date
1.
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?
a)
Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.
b)
Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
c)
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
d)
Địa hình núi cao chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
2.
Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm
a)
các dãy núi đâm ngang ra biển.
b)
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
c)
là vùng núi cao nhất nước ta.
d)
Các khối núi và cao nguyên ba dan xếp tầng.
3.
Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ bởi phù sa của hệ thống sông
a)
Sông Tiền, sông Hậu.
b)
Sông Hậu và sông Thái Bình.
c)
Sông Hồng và sông Thái Bình.
d)
Sông Cả và sông Hồng.
4.
Điểm khác biệt nhất về địa hình của ĐBSH so với ĐBSCL là
a)
địa hình thấp.
b)
có một số vùng trũng.
c)
không ngừng mở rộng.
d)
có hệ thống đê ngăn lũ.
5.
Đặc điểm nào sau đây không phải của vùng núi Đông Bắc?
a)
Có 4 dãy núi hình cánh cung quy tụ ở Tam Đảo.
b)
Các bồn trũng mở rộng thành các cánh đồng chạy dọc theo các dãy núi.
c)
Địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc- Đông Nam.
d)
Theo hướng vòng cung của các dãy núi là hướng vòng cung của các thung lũng sông.
6.
Dân cư đồng bằng sông Cửu Long phải chung sống lâu dài với lũ là do
a)
lũ xảy ra quanh năm, lũ đột ngột, mực nước dâng cao.
b)
phần lớn diện tích của vùng thấp hơn so với mực nước biển.
c)
lũ lên nhanh, rút nhanh nên rất khó phòng tránh.
d)
không có hệ thống đê ngăn lũ như đồng bằng sông Hồng.
7.
Đặc điểm nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc
a)
có địa hình cao nhất nước ta.
b)
có 3 mạch núi lớn hướng tây bắc – đông nam.
c)
đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.
d)
gồm các dãy núi song song và so le hướng tây bắc – đông nam.
8.
Vùng núi có nhiều cao nguyên badan là
a)
Trường sơn Nam.
b)
Trường Sơn Bắc.
c)
Tây Bắc.
d)
Đông Bắc.
9.
Vùng núi có nhiều cao nguyên đá vôi là
a)
Tây Nguyên.
b)
Trường Sơn Bắc.
c)
Tây Bắc.
d)
Đông Bắc.
10.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm địa hình vùng núi nước ta?
a)
Đông Bắc là khu vực đồi núi thấp có hướng tây bắc – đông nam.
b)
Tây Bắc là khu vực núi cao đồ sộ bậc nhất nước ta.
c)
Trường Sơn Bắc là các dãy núi song song, so le nhau, cao hai đầu thấp ở giữa.
d)
Trường Sơn Nam là khu vực núi cao phức tạp ăn ra sát biển.
11.
Vùng trong đê của đồng bằng sông Hồng không bồi đắp phù sa hằng năm do
a)
do có đê ven sông ngăn lũ.
b)
nguồn phù sa của sông Hồng ít.
c)
hạn hán kéo dài gây thiếu nước.
d)
hệ thống sông ngòi ít.
12.
Đồng bằng có 2/3 diện tích đất bị nhiễm phèn và nhiễm mặn là
a)
đồng bằng sông Hồng.
b)
đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
c)
đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ.
d)
đồng bằng sông Cửu Long.
13.
Đặc điểm chính của đồng bằng ven biển miền Trung là
a)
địa hình nhỏ hep, bị chia cắt, đất cát pha.
b)
địa hình rộng lớn, đất cát pha.
c)
địa hình bị chia cắt mạnh, đất phù sa màu mỡ.
d)
địa hình nhỏ hẹp, đất phù sa mùa mỡ.
14.
Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là
a)
địa hình cao ở ría phía Tây và Tây Nam.
b)
có hệ thống các đê ven sông.
c)
có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
d)
có các bậc ruộng cao bạc màu.
15.
Điều kiện nào sau đây của đồng bằng sông Cửu Long thuận lợi để phát triển nghề nuôi thủy sản nước ngọt
a)
địa hình thấp, phẳng.
b)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
c)
hệ sinh thái đa dạng.
d)
nhiều rừng ngâp mặn.
16.
Bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng – Thái Bình.
a)
Có diện tích rộng tương đương với các đồng bằng ven biển miền Trung.
b)
Có hệ thống kênh rạch chằng chịt
c)
Cao ở phía tây, tây bắc, thấp dần ra biển.
d)
Question Text
Reset
