NEW
Font size
WorksheetsBài 12 QPAN 3
Total questions: 25
Worksheet time: 19mins
Yểm bùa là một hình thức của:
tôn giáo.
tín ngưỡng
mê tín dị đoan
văn hóa.
Thờ cúng các vị anh hùng dân tộc là một hình thức của:
tôn giáo.
tín ngưỡng.
mê tín dị đoan.
không phải tín ngưỡng
Việc truyền bá, thực hành giáo lý, giáo luật, lễ nghi là biểu hiện của:
hoạt động tôn giáo.
hoạt động tín ngưỡng.
hoạt động mê tín dị đoan.
hoạt động của tín ngưỡng và tôn giáo
Tín ngưỡng là ..............., không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của những bản chất siêu nhiên.
niềm tin tuyệt đối.
niềm tin mê muội.
niềm tin lý trí
niềm tin quá mức.
Thắp hương khi đi xa là hình thức biểu hiện của:
mê tín dị đoan.
tín ngưỡng.
tôn giáo.
đạo Thiên chúa.
Tôn giáo là một hình thức .................., với những quan niệm giáo lý thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy.
tín ngưỡng có tổ chức.
mê tín dị đoan có tổ chức.
phong tục tập quán có tổ chức.
văn hóa có tổ chức.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền ...................., đều bình đẳng trước pháp luật, nhưng nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ.
hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật.
hoạt động tôn giáo.
hoạt động tín ngưỡng trong khuôn khổ của pháp luật.
hoạt động mê tín dị đoan trong khuôn khổ của pháp luật.
Những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục và phát huy. Nội dung này thể hiện quyền đẳng giữa các dân tộc về:
tôn giáo.
văn hóa.
chính trị.
tín ngưỡng
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là:
công dân có quyền không theo bất kì một tôn giáo nào.
người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.
người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ để theo tín ngưỡng,tôn giáo khác.
người theo tín ngưỡng, tôn giáo có quyền hoạt động tín gưỡng, tôn giáo đó.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt ........................ đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo về và tạo điều kiện phát triển
vùng, miền.
trình độ phát triển kinh tế.
tiếng nói, chữ viết.
chủng tộc, màu da.
Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam không phân biệt đa số, thiểu số, không phân biệt trình độ phát triển đều có đại biểu của mình trong cơ quan quyền lực Nhà nước nội dung này thể hiện:
quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế.
quyền bình đẳng giữa các dân tộc về Nhà nước.
quyền bình đẳng giữa các dân tộc về quyền lực.
quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị được thể hiện qua nội dung nào?
Các truyền thống văn hóa tốt đẹp của đồng bào dân tộc phải được khôi phục,giữ gìn và phát huy.
Nhà nước dành nguồn đầu tư tài chính để mở mang hệ thống trường lớp.
Các dân tộc đều có quyền tham gia thảo luận, góp ý kiến vào các vấn đề chung của cả nước.
Trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc đã được rút ngắn.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế được thể hiện qua nội dung nào?
Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặt biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Các dân tộc có quyền hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà.
Các dân tộc đều có quyền bầu cử và ứng cử.
Nhà nước cần phải đầu tư mạnh để phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa được thể hiện qua nội dung nào?
Rút ngăn khoảng cách chênh lệch về phát triển kinh tế giữa các dân tộc có ý nghĩa vô cùng to lớn.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của mình.
Học tập là quyền và nghĩa vụ của tất cả mọi người.
Giúp đồng bào xóa bỏ hủ tục lạc hậu.
Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
Tạo nên sợi dây gắn bó giữa các thành viên trong cộng đồng.
Giúp đỡ, hổ trợ bà con đồng bào dân tộc vươn lên thoát nghèo bền vững.
Tạo nên sức mạnh trong công cuộc xây dưng và phát triển đất nước, thực hiện mục tiêu “ dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Tạo điều kiện để con em đồng bào dân tộc được đi học.
Thời gian quan Nhà nước đã dành nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và miền núi. Nội dung này thể hiện quyền bình giữa các dân tộc về:
kinh tế.
văn hóa, giáo dục
tài chính.
chính trị.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện ở nội dung nào?
Mọi cơ sở tôn giáo đều được Nhà nước bảo hộ.
Các cơ sở tôn giáo đều bình đẳng như nhau
Các cơ sở tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.
Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền:
Bình đẳng giữa các dân tộc.
Bình đẳng giữa các địa phương.
Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
Một trong những nội dung về quyền bình đẳng giữa các dân tộc là:
Truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc đều được phát huy.
Dân tộc ít người không nên duy trì văn hóa của dân tộc mình.
Mọi phong tục, tập quán của các dân tộc đều cần được duy trì.
Chỉ duy trì văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, không duy trì văn hóa riêng của mỗi dân tộc.
Việc đảm bảo tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
quyền bình đẳng giữa các công dân.
quyền bình đẳng giữa các vùng miền
quyền bình đẳng chung của Nhà nước.
Các dân tộc có quyền khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?
Kinh tế.
Văn hóa, giáo dục
Chính trị.
Xã hội
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây ?
Chính trị.
Đầu tư.
Kinh tế.
Văn hóa, xã hội.
Chị N và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện:
lạm dụng quyền hạn.
không thiện chí với các tôn giáo khác
phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
không đoàn kết giữa các tôn giáo.
Một trong các nội dung thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là: các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước.
đều có đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước.
đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương.
đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.
Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện
các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.
học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.
học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.
học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.
