wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SH11 - CHỦ ĐỀ 2. TRAO ĐỔI NITƠ Ở THỰC VẬT

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là

a)

nguyên tố mà thiếu nó, cây không hoàn thành được chu trình sống.

b)

không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác.

c)

phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.

d)

Tất cả các câu trên

2.

Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm

a)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.

b)

C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg.

c)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.

d)

C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.

3.

Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho cây là

a)

đất

b)

phân bón

c)

đất và phân bón

d)

nước mưa

4.

Vai trò của các nguyên tố đại lượng là

a)

Tham gia vào các phản ứng sinh hóa trong tế bào

b)

Tác động đến hệ chất keo trong chất nguyên sinh của tế bào

c)

Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào

d)

Tham gia vào quá trình hút nước và muối khoáng

5.

Các nguyên tố khoáng thiết yếu được chia thành 2 nhóm

a)

Nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng

b)

Nguyên tố đại lượng và nguyên tố đa lượng

c)

Nguyên tố đại lượng và nguyên tố siêu đại lượng

d)

Nguyên tố cần thiết và nguyên tố không cần thiết

6.

Nguyên tố đại lượng gồm:

a)

C, H, O, N, O, P, K, S, Ca, Mg

b)

C, H, O, N

c)

O, P, K, S, Ca, Mg

d)

Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.

7.

Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố

a)

chiếm ≤ 100mg/1kg chất khô của cây.

b)

chiếm ≤ 1000mg/1kg chất khô của cây.

c)

chiếm ≤ 100mg/10kg chất khô của cây.

d)

chiếm ≤ 1000mg/10kg chất khô của cây.

8.

Nguyên tố vi lượng gồm:

a)

Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni.

b)

Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni, K, S, Ca, Mg

c)

C, H, O, N, O, P

d)

K, S, Ca, Mg

9.

Các nguyên tố khoáng đại lượng không

a)

đóng vai trò cấu trúc của tế bào

b)

điều tiết các quá trình sinh lí

c)

đóng vai trò cấu trúc cơ thể

d)

hoạt hóa các enzim

10.

Các nguyên tố khoáng vi lượng đóng vai trò

a)

đóng vai trò cấu trúc của tế bào

b)

điều tiết các quá trình sinh lí

c)

đóng vai trò cấu trúc cơ thể

d)

hoạt hóa các enzim

11.

Nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là

a)

đất

b)

nước

c)

không khí

d)

mưa

12.

Muối khoáng trong đất tồn tại ở 2 dạng

a)

Dạng hòa tan và dạng không hòa tan

b)

Dạng muối axit và muối bazo

c)

Dạng hấp thụ được và không hấp thụ được

d)

Dạng độc và không độc

13.

Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ

a)

gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

b)

không gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

c)

giúp cây phát triển tốt.

d)

luôn gây ngộ độc thực phẩm.

14.

Hoạt động nào gây ô nhiễm nông sản, ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nước, không khí, đến sức khoẻ con người và động vật?

a)

Bón phân với liều lượng cao quá mức.

b)

Bón phân với liều lượng vừa phải.

c)

Không bón phân cho cây trồng.

d)

Bón phân đúng với nhu cầu cây trồng.

15.

Cây hấp thụ nitơ dạng

a)

NO3- và dạng NH4+

b)

NO3-

c)

N2

d)

NO2

16.

Nitơ là thành phần cấu trúc của:

a)

prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP ...

b)

cacbohidrat.

c)

diệp lục.

d)

axit amin.

17.

Đâu không phải là vai trò của nguyên tố nito?

a)

Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổi chất.

b)

Điều tiết quá trình trao đổi chất

c)

Cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của prôtêin

d)

Giúp cây sinh trưởng còi cọc, vàng lá.

18.

Nitơ trong đất gồm

a)

Nitơ khoáng và nito hữu cơ

b)

Nitơ khoáng

c)

Nitơ hữu cơ

d)

Nitơ vô cơ

19.

Nitơ hữu cơ có trong

a)

Xác sinh vật. Cây không hấp thụ trực tiếp được.

b)

NO3- và NH4+

c)

N2

d)

NO

20.

Đâu không phải là phương pháp bón phân hợp lí ?

a)

Đúng loại

b)

Đúng liều lượng

c)

Đúng thời điểm

d)

Đúng cách

e)

Đúng màu

21.

Các phương pháp bón phân gồm có:

a)

Bón qua rễ gồm bón lót và bón thúc; và bón qua lá

b)

Bón qua rễ gồm bón lót

c)

Bón thúc

d)

Bón qua lá

22.

Vì sao khi trồng các cây họ đậu người ta chỉ cần bón 1 lượng phân đạm rất ít

a)

Vì rễ của chúng có chứa 1 loài vi khuẩn cộng sinh có khả năng cố định đạm, tạo ra đạm từ N2 ở không khí, do đó không cần bón nhiều phân đạm.

b)

Vì rễ của chúng có chứa 1 loài vi khuẩn cộng sinh có khả năng thực hiện phản ứng nitrat hóa, tạo ra đạm từ N2 ở không khí, do đó không cần bón nhiều phân đạm.

c)

Vì rễ của chúng có chứa 1 loài vi khuẩn có khả năng thực hiện phản ứng phản nitrat hóa, tạo ra đạm từ N2 ở không khí, do đó không cần bón nhiều phân đạm.

d)

Vì rễ của chúng có chứa 1 loài vi khuẩn amôn hóa có khả năng cố định đạm, tạo ra đạm từ N2 ở không khí, do đó không cần bón nhiều phân đạm.

23.

Trong một khu vườn có nhiều loài hoa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:

a)

Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.

b)

Có thể cây này đã được bón thừa kali.

c)

Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.

d)

Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.

24.

Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa

a)

NO3- thành NH4+.

b)

NO3- thành NO2-.

c)

NH4+ thành NO2-.

d)

NO2- thành NO3-.

25.

Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ:

a)

NO2- → NO3- → NH4+.

b)

NO3- → NO2- → NH3.

c)

NO3- → NO2- → NH4+

d)

NO3- → NO2- → NH2.

26.

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

a)

lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

b)

sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.

c)

lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

d)

lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.