Font size
WorksheetsLUYỆN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 VẬT LÝ 12D
Total questions: 100
Worksheet time: 52mins
Trong dao động điều hòa gia tốc của vật
luôn ngược dấu với li độ.
có giá trị dương khi li độ dương.
có giá trị âm khi li độ âm.
có giá trị bằng 0 khi vật ở vị trí biên.
Chọn phát biểu sai khi nói về dao động điều hòa.
Vận tốc luôn trễ pha π/2 so với gia tốc.
B. Gia tốc và li độ luôn ngược pha nhau.
C. Vận tốc và gia tốc luôn ngược pha nhau.
D. Vận tốc luôn sớm pha π/2 so với li độ.
Một vật dao động điều hòa đi được quãng đường 16 cm trong một chu kì dao động. Biên độ dao động của vật là
4 cm.
8 cm.
16 cm.
D. 2 cm.
Phương trình của một vật dao động điều hòa có dạng x = 6cos (10πt + π) cm. Li độ của vật khi pha dao động bằng π/3 là
A. –3 cm.
B. 3 cm.
C. 4,24 cm.
D. –4,24 cm.
Một vật dao động điều hòa, trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của vật là
2,0 s.
3,0 s.
0,5s.
1,0s.
Một vật dao động điều hòa có phương trình dao động là x = 5cos (2πt + π/3) cm. Tốc độ của vật khi có li độ x = 3 cm là
12,56 cm/s
25,12 cm/s
6,28 cm/s
50,24 cm/s
Vận tốc của một vật dao động điều hòa khi đi quan vị trí cân bằng là 1cm/s và gia tốc của vật khi ở vị trí biên có độ lớn là 1,57 cm/s². Chu kì dao động của vật là
3,14 s.
6,28 s.
4,0 s.
2,0 s.
Một chất điểm M chuyển động đều trên một đường tròn với tốc độ dài 160 cm/s và tốc độ góc 4 rad/s. Hình chiếu P của chất điểm M trên một đường thẳng cố định nằm trong mặt phẳng hình tròn dao động điều hòa với biên độ và chu kì lần lượt là
40 cm; 0,25 s.
40 cm; 1,57 s.
40 m; 0,25 s.
2,5 m; 1,57 s.
Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 2,0 s và trong 2,0 s vật đi được quãng đường 40 cm. Tại thời điểm t = 0, vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Phương trình dao động của vật là
x = 10cos (2πt + π/2) cm
x = 10cos (2πt – π/2) cm
x = 10cos (πt – π/2) cm
x = 20cos (πt + π/2) cm
Gia tốc tức thời trong dao động điều hòa biến đổi
cùng pha với li độ.
ngược pha với li độ.
lệch pha vuông góc so với li độ.
lệch pha π/4 so với li độ.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=10cos(2πt+6π) cm thì gốc thời gian chọn lúc
vật có li độ x = 5 cm theo chiều âm.
vật có li độ x = – 5 cm theo chiều dương.
vật có li độ 53 cm theo chiều âm.
vật có li độ 53 cm theo chiều dương.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = –4sin(5πt – π/3) cm. Biên độ dao động và pha ban đầu của vật là
A = – 4 cm và φ = π/3 rad.
A = - 4 cm và φ = -π/3 rad.
A = 4 cm và φ = 2π/3 rad.
A = 4 cm và φ = π/6 rad.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 3cos(πt + π/2) cm, pha dao động tại thời điểm t = 1 (s) là
π (rad).
2π (rad).
1,5π (rad).
0,5π (rad).
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình dạng x = 5cos(πt + π/6) cm. Biểu thức vận tốc tức thời của chất điểm là
v = 5sin(πt + π/6) cm/s.
v = –5πsin(πt + π/6) cm/s.
v = – 5sin(πt + π/6) cm/s.
x = 5πsin(πt + π/6) cm/s.
Một chất điểm dao động điều hoà với phương trình dạng x = 5cos(πt + π/6) (cm, s). Lấy π2 = 10, biểu thức gia tốc tức thời của chất điểm là
a = 50cos(πt + π/6) cm/s2
a = – 50sin(πt + π/6) cm/s2
a = –50cos(πt + π/6) cm/s2
a = – 5πcos(πt + π/6) cm/s2
Một chất điểm dao động điều hòa với chu kì T=π (s) Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó bằng 8 cm/s. Biên độ của dao động là
2 cm
4 cm
6 cm
8 cm
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian?
Động năng.
Thế năng.
Tổng động năng và thế năng.
Hiệu động năng và thế năng.
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
kA2/2.
kx2/2.
mv2/2.
mω2x2/2.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T thì động năng của nó biến thiên điều hòa với chu kì
T.
2T.
T/2.
T/4.
Cặp đại lượng nào sau đây của một con lắc lò xo dao động điều hòa không biến thiên cùng tần số?
x; v.
v; a.
a; Wđ.
Wđ; Wt.
Nếu biên độ dao động của một con lắc lò xo tăng 2 lần thì cơ năng của nó
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
chu kì dao động của con lắc lò xo cho bởi biểu thức
T=2πkm.
T=2πmk.
T=2π1mk.
T=2π1km
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Một con lắc lò xo dao động với chiều dài quỹ đạo 40 cm. Lò xo có độ cứng 100 N/m. Cơ năng của con lắc là
1 J.
2 J.
4 J.
0,5 J.
(NB) Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
(NB) Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng m = 250 (g), lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Tần số dao động của con lắc là
f = 20 Hz
f = 3,18 Hz
f = 6,28 Hz
f = 5 Hz
(NB) Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Vật thực hiện được 10 dao động mất 5 (s). Lấy π2 = 10, khối lượng m của vật là
500 (g)
625 (g).
1 kg
50 (g)
(TH) Con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m = 500 (g) và lò xo có độ cứng k. Trong 5 (s) vật thực hiện được 5 dao động. Lấy π2 = 10, độ cứng k của lò xo là
k = 12,5 N/m
k = 50 N/m
k = 25 N/m
k = 20 N/m
(NB) Một con lắc lò xo dao động điều hòa, vật có khối lượng m = 0,2 kg, lò xo có độ cứng k = 50 N/m. Chu kỳ dao động của con lắc lò xo là (lấy π2 = 10)
T = 4 (s).
T = 0,4 (s).
T = 25 (s)
. T = 5 (s).
(TH) Một vật khối lượng m = 81 (g) treo vào một lò xo thẳng đứng thì tần số dao động điều hoà của vật là 10 Hz. Treo thêm vào lò xo vật có khối lượng m' = 19 (g) thì tần số dao động của hệ là
f = 11,1 Hz.
f = 12,4 Hz.
f = 9 Hz.
f = 8,1 Hz.
(VD) Một lò xo có độ cứng k, được treo thẳng đứng. Nếu lần lượt treo vật nhỏ có khối lượng m1 và m2 vào đầu dưới của lò xo để tạo thành con lắc lò xo thì chu kỳ dao động riêng lần lượt là 0,5 s và 1,2 s. Nếu treo đồng thời treo cả hai vật đó vào lò xo thì chu kỳ dao động riêng của hệ là
0,5 s.
1,2 s.
1,3 s.
1,7 s.
0,7 s.
(VD) Một vật nhỏ có khối lượng m = 160 g được gắn vào một lò xo có độ cứng k = 400 N/m, đặt nằm ngang. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng 3 cm rồi truyền cho nó vận tốc 2 m/s dọc theo trục của lò xo. Biên độ dao động của vật là
3 cm.
5 cm.
7 cm.
10 cm
15 cm.
(TH) Một con lắc lò xo quả nặng có khối lượng 240 g, lò xo có độ cứng 96 N/m dao động điều hòa. Thời gian con lắc thực hiện 12 dao động là
56πs.
65π s.
10π s.
12π s.
(TH) Một con lắc lò xo dao động điều, quả nặng có khối lượng 640 g. Tốc độ của quả nặng khi qua vị trí cân bằng là 120 cm/s. Cơ năng của con lắc là
0,4608 J.
0,5625 J.
0,9216 J.
1,1224 J.
(TH) Một con lắc lò xo dao động điều hòa với động năng cực đại là 1,2 J. Biết chiều dài quỹ đạo là 20 cm. Độ cứng của lò xo là
120 N/m.
240 N/m.
160 N/m.
320 N/m.
(TH) Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 20cos(20t) cm. Khối lượng quả nặng là 500 g. Thế năng của lò xo khi quả nặng có vận tốc là 240 cm/s là
2,56 J.
1,44 J.
3,2 J.
0,8 J.
(VD) Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = 20cos(20t) cm. Chọn gốc thế năng ở vị trí cân bằng của quả nặng. Khi động năng = 1/3 thế năng thì quả nặng có tốc độ là
100 cm/s.
200 cm/s.
240 cm/s.
320 cm/s.
(TH) Một con lắc lò xo quả nặng có khối lượng 250 g và động năng biến thiên với chu kì π/20 s. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
100 N/m.
200 N/m.
(VD) Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chiều dài quỹ đạo 16 cm và cơ năng là 3,2 J. Khi vật cách vị trí cân bằng 4 cm thì có động năng là
0,8 J.
1,6 J.
2,4 J.
2,8 J.
(NB) Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chiều dài quỹ đạo 28 cm. Lò xo có độ cứng 80 N/m. Lực kéo về có độ lớn cực đại là
11,2 N.
8,6 N.
16,8 N.
22,4 N.
(NB) Một con lắc lò xo quả nặng có khối lượng 200 g dao động điều hòa x = 10cos(10t - π/3) cm. Khi vật có li độ 4 cm thì vật chịu hợp lực là
0,8 N.
-0,8 N.
4 N.
-4 N.
(TH) Một con lắc lò xo treo thẳng đứng ở nơi có g = 10 m/s2. Quả nặng có khối lượng 240 g, lò xo có độ cứng 96 N/m. Khi quả nặng đang cân bằng, lò xo dãn
1 cm.
2 cm.
2,5 cm.
4 cm.
(VD) Một con lắc lò xo treo thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường 10 m/s2 thì khi quả nặng nằm cân bằng, lò xo dãn 10 cm. Tốc độ góc của con lắc là
10 rad/s.
20 rad/s.
5 rad/s.
10π rad/s.
Chu kì dao động của con lắc đơn cho bởi biểu thức nào sau đây?
T=2πgl.
T=2πlg.
T=2πgl.
T=2π1lg.
Ở cùng nơi, nếu chiều dài con lắc tăng 1,44 lần thì chu kì con lắc
tăng 1,44 lần.
tăng 1,2 lần.
giảm 1,44 lần.
giảm 1,2 lần.
Nếu khối lượng của quả nặng tăng 4 lần thì chu kì dao động của con lắc đơn
không đổi.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Biểu thức nào sau đây không phải biểu thức tính cơ năng của con lắc đơn?
W=2mω2S02.
W=mgl(1−cosα0).
W=2mglα02.
W=2kA2.
Một quả nặng 0,1kg, treo vào sợi dây dài 1m, kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng góc a = 0,1 rad rồi buông tay không vận tốc đầu. Tính cơ năng của con lắc? Biết g = 10m/ s2 .
5J
50mJ
5mJ
0,5J
Tại nơi có g = 9,8 m/s2, một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1 m, đang dao động điều hoà với biên độ góc 0,1 rad. Ở vị trí có li độ góc 0,05 rad, vật nhỏ của con lắc có tốc độ là
2,7 m/s.
27,1 cm/s.
1,6 cm/s.
15,7 cm/s.
Điều kiện để con lắc đơn dao động điều hòa là
không có ma sát và biên độ góc nhỏ dưới 100.
cơ năng bằng 0 và biên độ góc nhỏ dưới 100.
không có ma sát và biên độ dài phải nhỏ.
Cơ năng phải đủ lớn và biên độ dài phải đủ nhỏ.
(NB) Một con lắc đơn dây treo dài 1,24 m, treo ở nơi có gia tốc trọng trường là 10 m/s2. Chu kì dao động của con lắc là
2,21 s.
2,36 s.
1,96 s.
2,48 s.
(TH) Một con lắc đơn treo ở nơi có gia tốc trọng trường là 9,82 m/s2 thì trong 2 phút thực hiện 50 dao động. Chiều dài của con lắc là
1,43 m.
1,86 m.
0,82 m.
1,12 m.
(TH) Ở một cùng một nơi con lắc có chiều dài a dao động với chu kì là 1,2 s. Con lắc có chiều dài 1,44a dao động với chu kì
1,44 s.
1,2 s.
1,73 s.
0,83 s.
(TH) Một con lắc đơn dây treo có chiều dài không đổi nếu ở nơi gia tốc trọng trường là 9,8182 m/s2 thì chu kì dao động là 1,2284 s. Nếu chuyển đến nơi có gia tốc trọng trường là 9,8316 m/s2 thì chu kì dao động là
1,2276 s.
1,2354 s.
1,2887 s.
1,1087 s.
(NB) Một con lắc đơn dây treo dài dài 2,25 m treo ở nơi có g = π2 m/s2. Chu kì dao động của con lắc là
2,5 s.
3 s.
3,5 s.
4 s.
(NB) Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo chu kì dao động của con lắc đơn. Trong thời gian 1 phút, học sinh này đếm được được 30 dao động toàn phần. Chu kì dao động của vật là
30 (s).
0,5 (s).
1 (s).
2 (s).
(NB) Một con lắc có chu kì riêng là 1/12 s sẽ xảy ra cộng hưởng với dao động của con lắc nếu nó chịu lực biến thiên tuần hoàn có tần số là
12 Hz.
12π Hz.
24π Hz.
π/12 Hz.
(NB) Một con lắc lò xo quả nặng có khối lượng là 350 g, lò xo có độ cứng là 86 N/m. Để xảy ra cộng hưởng với con lắc thì lực cưỡng bức biến thiên tuần hoàn tác dụng lên con lắc phải có chu kì là
0,4 s.
0,5 s.
0,3 s.
0,2 s.
(TH) Một con lắc lò xo quả nặng có khối lượng 280 gam xảy ra cộng hưởng khi chịu lực cưỡng bức với chu kì là π/5 s. Độ cứng của lò xo là
28 N/m.
56 N/m.
14 N/m.
112 N/m.
Dao động tắt dần là dao động
có biên độ giảm dần theo thời gian.
có thế năng giảm dần theo thời gian.
động năng giảm dần theo thời gian.
có li độ giảm dần theo thời gian.
Phát biểu nào sau đây là sai về dao động tắt dần?
Có biên độ giảm dần theo thời gian.
Có cơ năng giảm dần theo thời gian.
Có chu kì giảm dần theo thời gian.
Cơ năng chuyển dần thành nhiệt.
Dao động duy trì là dao động
có biên độ và chu kì riêng không đổi.
có li độ không đổi.
có vận tốc không đổi.
có gia tốc không đổi.
Biên độ dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
biên độ của lực cưỡng bức.
lực cản của môi trường.
độ chênh lệch của tần số lực cưỡng bức và tần số riêng.
pha ban đầu của lực cưỡng bức.
Hiện tượng cộng hưởng là hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng nhanh đến giá trị cực đại
khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của vật.
biên độ của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
tần số của lực cưỡng bức có giá trị đủ lớn.
pha ban đầu của lực cưỡng bức có giá trị phù hợp.
Điều kiện để tổng hợp 2 dao động điều hòa được 1 dao động điều hòa là
Cùng phương; cùng tần số và độ lệch pha không đổi.
Cùng biên độ và cùng pha.
Cùng biên độ và cùng cơ năng.
Cùng biên độ và dao động theo hai phương vuông góc.
Khi tổng hợp hai dao động cùng phương; cùng tần số và biên độ là 4 cm và 5 cm. Biên độ dao động tổng hợp không thể bằng
10 cm.
9 cm.
5 cm.
1 cm.
Cho hai dao động cùng phương; cùng tần số có biên độ là A1 và A2 thì biên độ dao động tổng hợp A
= A1+A2.
=|A1 - A2|
<|A1 - A2|
Cho 2 dao động cùng phương cùng tần số dao động vuông pha có biên độ 12 cm và 16 cm thì biên độ dao động tổng hợp là
20 cm.
4 cm.
28 cm.
24 cm.
Cho 2 dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1 = 8cos(πt-π/3) cm x2 = 12cos(πt+2π/3) cm. Phương trình dao động tổng hợp là
x = 4cos(πt+2π/3) cm.
x = 20cos(πt+2π/3) cm.
x = 4cos(πt-π/3) cm.
x = 4cos(πt+π/6) cm.
Cho 2 dao động vuông pha cùng phương cùng tần số có biên độ A1=24 cm và A2 thì biên độ dao động tổng hợp là 40 cm. Biên độ A2 =
16 cm.
64 cm.
32 cm.
30 cm.
Cho 2 dao động điều hòa cùng phương có phương trình x1 = 8cos(10πt) cm x2 = 8cos(10πt+π/6) cm. Biên độ dao động tổng hợp là
15,45 cm.
12,68 cm.
13,44 cm.
10,12 cm.
Sóng cơ là
Dao động điều hòa không tắt
Quá trình lan truyền của dao động cơ trong môi trường vật chất đàn hồi
Dao động tắt dần được bổ sung năng lượng
Quá trình chuyển động của các phần tử môi trường theo một chiều nhất định
Phát biểu nào sau đây là sai về dao động cơ?
Là quá trình lan truyền dao động
là quá trình truyền pha của dao động
Là quá trình lan truyền năng lượng
Là quá trình chuyển động thẳng đều của các phần tử môi trường
Đặc điểm nào sau đây không phải của sóng cơ?
Là quá trình lan truyền năng lượng
Các phần tử môi trường dao động tại chỗ
Truyền được trong môi trường rắn lỏng khí
Truyền được trong môi trường chân không
Bước sóng là
Quãng đường sóng truyền được trong 1 giây
Quãng đường sóng truyền được trong một chu kì
Khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha
Khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha
Một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì tốc độ truyền sóng của nó tăng và
Bước sóng tăng
Bước sóng giảm
Chu kỳ tăng
Tần số tăng
Phát biểu nào sau đây là sai về sóng cơ
Sóng ngang có phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng
Sóng dọc có phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng
Sóng dọc truyền được ở cả chất rắn chất lỏng và chất khí
Sóng ngang chỉ truyền được ở chất rắn và chất lỏng
Trên một phương truyền sóng những điểm dao động cùng pha cách nhau
số nguyên lần bước sóng
Số lẻ lần nửa bước sóng
Số lẻ lần 1/4 bước sóng
Số nguyên lần nửa bước sóng
(NB) Một sóng cơ có tần số 24 Hz, truyền với tốc độ 120 cm/s. Bước sóng của sóng này bằng
5 cm.
4 ccm.
8 cm.
10 cm.
(NB) Một sóng cơ có chu kì 0,02 s. Bước sóng của sóng này là 8 cm. Tốc độ truyền sóng là
100 cm/s.
200 cm/s.
400 cm/s.
800 cm/s.
(NB) Trên một phương truyền sóng, khoảng cách giữa 6 đỉnh sóng liên tiếp là 30 cm. Biết tần số sóng là 28 Hz. Tốc độ truyền sóng là
156 cm/s.
168 cm/s.
172 cm/s.
207 cm/s.
(NB) Một sóng truyền trên mặt chất lỏng với chu kì 0,05 s. Tốc độ truyền sóng là 400 cm/s. Khoảng cách giữa 7 đỉnh sóng liên tiếp là
60 cm.
70 cm.
120 cm.
140 cm.
(NB) Một nguồn phát sóng với chu kì 1/10 s. Tốc độ truyền sóng 150 cm/s. Quãng đường sóng truyền được trong một chu kì là
5 cm.
10 cm.
15 cm.
20 cm.
(TH) Một sóng cơ phát ra từ một nguồn có tần số không đổi. Nếu tốc độ truyền là 2 m/s thì bước sóng là 8 cm. Nếu tốc độ truyền là 2,4 m/s thì tốc độ truyền sóng là
8 cm.
9,6 cm.
11,2 cm.
12 cm.
(TH) Một sóng truyền từ một trường một với tốc độ 300 m/s sang môi trường 2 với tốc độ 1200 m/s thì bước sóng tăng thêm 3,6 m. Bước sóng trong môi trường thứ 2 là
0,9 m.
1,8 m.
3,6 m.
4,5 m.
(VD) Một nguồn điểm có tần số 30 Hz truyền sóng trên mặt chất lỏng với các gợn sóng đồng tâm. Biết đường kính gợn thứ k và gợn thứ k + 3 lần lượt là 80 cm và 98 cm. Tốc độ truyền sóng là
90 cm/s.
120 cm/s.
180 cm/s.
240 cm/s.
(TH) Một sóng truyền trên mặt chất lỏng có khoảng cách giữa 4 đỉnh sóng liên tiếp là 24 m. Một điểm có 8 đỉnh sóng đi qua trong 5,6 s. Tốc độ truyền sóng là
10 m/s.
7,5 m/s.
11,4 m/s.
8,6 m/s.
(TH) Một sóng cơ truyền với phương trình u = 8cos(8πt - πd/6) (u đo bằng đơn vị cm; t đo bằng đơn vị s; d đo bằng đơn vị m). Bước sóng của sóng này là
6 m.
12 m.
6 cm.
12 cm.
(TH) Một sóng cơ truyền với phương trình u = 8cos(10πt - πd/5) (u đo bằng đơn vị cm; t đo bằng đơn vị s; d đo bằng đơn vị m). Tốc độ truyền sóng là
10 m/s.
2 m/s.
25 m/s.
50 m/s.
(TH) Một sóng cơ truyền với phương trình u = 8cos(8πt - πd/6) (u đo bằng đơn vị cm; t đo bằng đơn vị s; d đo bằng đơn vị m). Li độ của điểm M cách nguồn 1 m lúc t = 2 s là
4 cm.
-4 cm.
43 cm.
−43 cm.
(TH) Một sóng có tần số 60 Hz, tốc độ truyền sóng là 252 cm/s. Hai điểm trên cùng phương truyền sóng dao động ngược pha gần nhau nhất có vị trí cân bằng cách nhau là
2 cm.
2,1 cm.
4,2 cm.
8,4 cm.
(VD) Trên một phương truyền sóng có 2 điểm dao động cùng pha cách nhau 27 cm. Tần số của sóng là 42 Hz. Và tốc độ truyền sóng có giá trị từ 340 cm/s đến 391 cm/s. Giá trị chính xác của tốc độ truyền sóng là
345 cm/s.
368 cm/s.
378 cm/s.
390 cm/s.
Một sóng cơ có chu kì 2 s truyền với tốc độ 1 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền mà tại đó các phần tử môi trường dao động ngược pha nhau là
0.5 m
1,0m
2,0 m
2,5 m
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trọng 8s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
3,2m/s
1,25m/s
2,5m/s
3m/s
Một người quan sát trên mặt nước biển thấy một cái phao nhô lên 5 lần trong 20(s) và khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là 2(m). Vận tốc truyền sóng biển là
40(cm/s)
50(cm/s)
60(cm/s)
80(cm/s)
Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng. Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m. Tốc độ truyền sóng là
12 m/s
15 m/s
30 m/s
25 m/s
Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài có phương trình sóng là: u = 6cos(4 π t – 0,02 π x).
Trong đó u và x được tính bằng cm và t tính bằng giây. Vận tốc truyền sóng là
3 m/s
1 m/s
4 m/s
2 m/s
Công thức tính bước sóng theo vận tốc truyền sóng v và chu kì T hay tần số f là:
λ=v.T
λ=Tv
λ=v.f
λ2=v.T
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trọng 8s. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là:
3,2m/s
1,25m/s
2,5m/s
3m/s
Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì
tần số và bước sóng không đổi.
bước sóng và tốc độ truyền sóng thay đổi.
tần số và tốc độ truyền sóng thay đổi.
tần số sóng thay đổi.
