wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Phần nào không có trong bố cục của bài Văn tế?

a)

Lung khởi

b)

Thích thực

c)

Luận

d)

Kết

2.

Tình cảm đầu tiên của người nông dân khi giặc đến là

a)

Trông đợi

b)

Ghét

c)

Hồi hộp, lo sợ

d)

Căm thù

3.

Nguyễn Đình Chiểu đã thi đỗ

a)

Đỗ tú tài

b)

Đỗ cử nhân

c)

Đỗ tiến sĩ

d)

Cả 3 ý trên

4.

Nỗi Bất Hạnh trong cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là

a)

mẹ mất

b)

Bị mù lòa

c)

bị từ hôn

d)

Cả ba ý trên

5.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết theo thể nào

a)

Văn xuôi

b)

Văn vần

c)

Văn học

d)

Văn tế

6.

Từ "nghĩa sĩ" trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có nghĩa là

a)

Là người Đỗ đầu một kỳ thi

b)

Ià người có tài năng quân sự

c)

Là người có tài năng nhiều mặt hoạt động trên nhiều lĩnh vực

d)

Là người có chí khí, không ngại hy sinh vì nghĩa như giúp đời cứu nước

7.

Văn chương ai chẳng muốn nghe

Phun châu nhả ngọc báu khoe tinh thần

Có ý nghĩa là:

a)

Thơ văn phải thể hiện tính khách quan công bằng

b)

Thơ văn là những sáng tạo nghệ thuật quý bóng tao nhã phát huy được các giá trị tinh thần

c)

Thơ văn phải đề cao việc chiến đấu cho chính nghĩa

d)

Thơ văn phải có tính giáo dục cao

8.

Số nghĩa quân đã hi sinh trong cuộc tấn công đồn Cần Giuộc trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là

a)

Là 1 người

b)

Là 9 người

c)

Là khoảng 20 người

d)

Là khoảng 30 người

9.

tác giả bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là ai

a)

Phan Thanh Giản

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

10.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được viết bằng chữ gì

a)

Hán

b)

Nôm

c)

Kết hợp cả chữ Hán và chữ Nôm

d)

Chữ quốc ngữ

11.

Bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời trong hoàn cảnh nào

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hi sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hòa

b)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang để tế những nghĩa quân nghị hy sinh trong trận tập kích Đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm mùng 6 tháng 2 năm 1861

c)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hi sinh ở Gò Công

d)

Nguyễn Đình Chiểu Viết bài văn này nhân mùa Vu Lan 1861 để tới những oan hồn nghĩa sĩ hi sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kì

12.

Bố cục bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được chia làm mấy phần

a)

Một phần: Ai vãn

b)

Hai phần: lung khởi và kết

c)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

d)

4 phần: Lung khởi, Thích thực, Ai vãn, Kết

13.

Dòng nào sau đây nói về thể loại văn tế?

a)

Một thể văn đặc biệt có quy mô nhỏ, mỗi đơn vị tác phẩm gồm hai vế đối xứng nhau về từ loại, âm thanh và ý nghĩa, dùng để biểu lộ tư tưởng, tình cảm, thái độ trước con người, sự việc hoặc một hoàn cảnh nào đó mà tác giả quan tâm.

b)

Một thể văn thư hành chính, để nhà vua hoặc thủ lĩnh ban bố cho thần dân, nhằm trình bày một chủ trương, công bố kết quả một sự việc.

c)

Một loại văn gắn với phong tục tang lễ chủ yếu nhằm bày tỏ sự thương tiếc của tác giả và những người thân với người đã mất.

d)

Là thể loại văn học lịch sử thời trung đại, (rất phổ biến ở các nước như: Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên, ..) thường khắc trên bia đặt ở đền miếu, lăng mộ, đình thần, chùa chiền, đế ghi công tích các bậc danh nhân, anh hùng, hoặc các sự kiện lịch sử quan trọng.

14.

Một bài văn tế thường có hai nội dung cơ bản nào sau dây?

a)

Phần ghi chép tiểu sử, lai lịch và phần ca ngợi, phẩm bình.

b)

Nêu nguyên nhân cái chết và suy nghĩ của người còn sống đối với người đã chết.

c)

Kể về cuộc đời, tính cách, phẩm hạnh của người quá cố và bộc lộ tình cảm, thái độ của người sống trong giờ phút vĩnh biệt.

d)

Luận về lẽ sống chết và ca ngợi công đức của người quá cố.

15.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “lung khởi”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Kể công đức của người quá cố.

d)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

16.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “thích thực”?

a)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Luận chung về lẽ sống chết.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

17.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “ai vãn”?

a)

Luận chung về lẽ sống chết.

b)

Kể công đức của người quá cố.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

18.

Nội dung nào sau đây thuộc về phần “kết”?

a)

Bày tỏ lòng thương nhớ và lời cầu nguyện của người đứng tế.

b)

Luận chung về lẽ sống chết.

c)

Nỗi niềm thương tiếc đối với người quá cố.

d)

Kể công đức của người quá cố.

19.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất thân vốn là?

a)

Xuất thân là quân cơ, quân vệ của triều đình.

b)

Vốn là những nông dân: “Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ”.

c)

Là những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

d)

Xuất thân là những quan lại, quý tộc yêu nước

20.

Phần kết của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu cuối?

a)

5 câu cuối.

b)

4 câu cuối.

c)

3 câu cuối.

d)

2 câu cuối.

21.

Phần Lung khởi của bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” gồm mấy câu đầu?

(a)  

22.

Cần Giuộc là gì?

a)

Địa danh

b)

Tên người

c)

Tên trận đánh

d)

Tên thủ lĩnh