WorksheetsMÁY CƠ ĐƠN GIẢN
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
Đây là loại máy cơ đơn giản nào?
Đòn bẩy
Ròng rọc
Xoắn ốc
Mặt phẳng nghiêng
Cần cẩu có ứng dụng của loại máy cơ đơn giản nào?
Ròng rọc
Mặt phẳng nghiêng
Đòn bẩy
Bánh xe
Kìm bấm càng cua là ứng dụng máy cơ đơn giản nào?
Ròng rọc
Đòn bẩy
Mặt phẳng nghiêng
Bánh xe
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ:
nhỏ hơn trọng lượng của vật
ít nhất bằng trọng lượng của vật
lớn hơn 10N
không xác định được
Một người muốn đưa một thùng phuy nặng từ mặt đất lên độ cao 1,5m. Nếu được lựa chọn một trong những tấm ván sau để làm giảm lực kéo vật thì người đó nên chọn:
Tấm ván dài 1m
Tấm ván dài 2m
Tấm ván dài 3m
Tấm ván dài 4m
Dụng cụ nào sau đây không phải là máy cơ đơn giản?
Cái khui hộp
Máy xén giấy
Cái cân đồng hồ
Cái bấm móng tay
Trường hợp nào sau đây không thể sử dụng máy cơ đơn giản?
Đưa hòn đá nặng ra vệ đường.
Làm đường lên đỉnh núi.
Kéo cờ trong buổi chào cờ đầu tuần
Đóng đinh vào tường.
Một thùng táo có khối lượng 5kg đang ở dưới đất. Bạn An muốn nhấc thùng táo đặt lên bàn. Hỏi bạn ấy phải tác dụng lực ít nhất là bao nhiêu?
5 N
50 N
10 N
0,5 N
Bánh xe ở cột cờ là ứng dụng máy cơ đơn giản nào?
Ròng rọc
Đòn bẩy
Mặt phẳng nghiêng
Ốc vít
Đây là loại máy cơ đơn giản nào?
Đòn bẩy
Mặt phẳng nghiêng
Ròng rọc
Nêm
Có các loại máy cơ đơn giản nào?
Đòn bẩy
Mặt bàn
Ròng rọc
Bập bênh
Mặt phẳng nghiêng
Bánh xe
Đòn bẩy
Mặt phẳng nghiêng
Ròng rọc
Bập bênh
Mặt phẳng ngang
Đòn bẩy
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật……… trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng……khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật.
nhỏ hơn, lớn hơn
nhỏ hơn, nhỏ hơn
lớn hơn, lớn hơn
lớn hơn, nhỏ hơn
Chọn câu trả lời đúng. Khi sử dụng palăng, nếu hệ thống được cấu tạo càng nhiều ròng rọc thì cường độ lực kéo .........
càng tăng
không thay đổi
càng giảm
càng lớn
Để đưa một kiện hàng lên sàn ôtô cao, người ta dùng lần lượt bốn tấm ván để làm mặt phẳng nghiêng. Lực kéo kiện hàng lên lần lượt là: F1 = 800 N, F2 = 1200 N, F3 = 1000 N, F4 = 600 N. Tấm ván dài nhất là:
Tấm 1
Tấm 2
Tấm 3
Tấm 4
Đặc điểm cấu tạo, chức năng của Đòn bẩy:
Gồm bánh xe, trục và dây; giúp kéo vật từ thấp lên cao.
Có hai đầu cao thấp khác nhau; giúp di chuyển vật.
Gồm thanh cứng và điểm tựa; giúp nâng vật.
Là vật có đầu nhọn hoặc cạnh sắc; dùng để cắt vật.
Đặc điểm cấu tạo, chức năng của Mặt phẳng nghiêng:
Gồm bánh xe, trục và dây; giúp kéo vật từ thấp lên cao.
Có hai đầu cao thấp khác nhau; giúp di chuyển vật.
Gồm thanh cứng và điểm tựa; giúp nâng vật.
Là vật có đầu nhọn hoặc cạnh sắc; dùng để cắt vật.
Đặc điểm cấu tạo, chức năng của Ròng rọc:
Gồm bánh xe, trục và dây; giúp kéo vật từ thấp lên cao.
Có hai đầu cao thấp khác nhau; giúp di chuyển vật.
Gồm thanh cứng và điểm tựa; giúp nâng vật.
Là vật có đầu nhọn hoặc cạnh sắc; dùng để cắt vật.
Ròng rọc được sử dụng trong trường hợp nào sau đây:
Kéo một thùng bêtông lên cao để đố trần nhà
Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.
Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc.
Di chuyển hòn đá nặng sang vị trí khác
Không thể làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào sau đây?
Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng
Tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
Sử dụng ròng rọc cố định khi đưa một vật lên cao ta được lợi:
Về lực
Về hướng của lực
Về đường đi
Về sức
Trong các câu sau, câu nào đúng nhất ?
Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.
Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi cả hướng và độ lớn của lực.
Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.
Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi cả hướng của lực.
Trong hình dưới đây người ta dùng đòn bẩy có điểm tựa O để bẩy một vật trọng lượng P. Dùng lực bẩy nào sau đây là có lợi nhất? Biết mũi tên chỉ lực càng dài thì cường độ của lực càng lớn.
Lực F1.
Lực F2.
Lực F3.
Lực F4.
Muốn bẩy một vật nặng 2000N bằng một lực 500N thì phải dùng đòn bẩy có
O2O = O1O.
O2O > 4O1O.
O1O > 4O2O.
4O1O > O2O > 2O1O.
