wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP 2

Total questions: 49

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc sống của người nguyên thủy ngày càng ổn định hơn, dần dần đã xuất hiện

a)

Những làng bản thưa thớt dân ở các vùng ven sông.

b)

Những làng bản đông dân ở các vùng ven sông.

c)

Những làng bản thưa thớt dân ở các vùng chân núi.

d)

Những làng bản đông dân ở các vùng chân núi.

2.

Kim loại đầu tiên được dùng là

a)

Đồng

b)

Sắt

c)

Kim loại

d)

Vàng

3.

Sự ra đời của nghề nông trồng lúa nước có tầm quan trọng như thế nào?

a)

Cuộc sống của con người được ổn định hơn.

b)

Cuộc sống của con người bấp bênh hơn trước.

c)

Việt Nam là quê hương của cây lúa nước.

d)

Công cụ lao động có sự thay đổi.

4.

Rìu đá có vai mài rộng ra hai mặt hình dáng cân xứng được phát hiện ở niên đại nào?

a)

4000 – 3500 năm.

b)

4000 năm.

c)

3500 năm.

d)

4000 – 3000 năm.

5.

Thuật luyện kim được phát minh nhờ vào nghề nào?

a)

Làm gốm

b)

Chăn nuôi

c)

Làm trang sức

d)

Lúa nước

6.

Ý nghĩa quan trọng nhất của thuật luyện kim ra đời

a)

Cuộc sống ổn định

b)

Của cải dư thừa

c)

Năng xuất lao động tăng lên

d)

Công cụ được cải tiến

7.

Rìu đá của cư dân Phùng Nguyên khác với rìu đá của cư dân khác như thế nào?

a)

Rìu được mài lưỡi sắt hơn

b)

Rìu được mài có vai

c)

Còn thô sơ

d)

Được mài nhẵn và cân xứng

8.

Di chỉ: cục đồng, dây đồng, xỉ đồng được tìm thấy ở

a)

Sơn Vi

b)

Óc Eo

c)

Phùng Nguyên

d)

Đồng Nai

9.

Người nguyên thủy cũng đã biết làm chì lưới để đánh cá bằng

a)

hợp kim

b)

chì

c)

đất nung

d)

vải

10.

Rìu đá Hoa Lộc được tìm thấy ở tỉnh nào hiện nay?

a)

Lạng Sơn

b)

Bắc Cạn

c)

Thanh Hóa

d)

Lào Cai

11.

Các cụm chiềng, chạ hay làng bản có quan hệ chặt chẽ với nhau được gọi là

a)

thị tộc

b)

bộ lạc

c)

d)

thôn

12.

Sự phân công công việc như thế nào?

a)

Nam làm việc nặng, săn bắt nữ làm việc nhẹ nhàng, ở nhà

b)

Nam nữ chia đều công việc

c)

Tất cả mọi việc nam làm nữ ở nhà chỉ việc nấu cơm

d)

Tất cả đều sai

13.

Văn hóa Đông Sơn ở khu vực nào?

a)

Tây Nam Bộ

b)

Nam Trung Bộ

c)

Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

d)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

14.

Vào thời văn hóa Đông Sơn, đồ đá gần như được thay thế bởi

a)

đồ đồng.

b)

đồ sắt.

c)

đất nung.

d)

xương thú

15.

Sử cũ gọi chung cư dân thuộc văn hóa Đông Sơn là

a)

người Nam Việt.

b)

người Lạc Việt.

c)

người Đại Việt.

d)

người Bách Việt.

16.

Người được bầu để quản lí làng bản phải có các tiêu chí

a)

Những người trẻ, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cũng như trong gia đình, làng bản.

b)

Những người già, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cũng như trong gia đình, làng bản.

c)

Những người trẻ, có ít kinh nghiệm trong sản xuất nhưng có nhiều kinh nghiệm trong gia đình, làng bản.

d)

Những người già, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất cũng như trong gia đình, làng bản.

17.

Đúc đồng, làm đồ trang sức thời nguyên thủy về sau được gọi chung là

a)

các nghề thương nghiệp

b)

các nghề thủ công

c)

các nghề nông nghiệp.

d)

các nghề nội thương.

18.

.Nhà nước Văn Lang được hình thành vào

a)

Thế kỷ thứ VII TCN

b)

Thế kỷ thứ VI TCN

c)

Thế kỷ thứ VI TCN

d)

Thế kỷ thứ IV TCN

19.

Vua Hùng Vương chia đất nước thành mấy bộ

a)

10 bộ

b)

15 bộ

c)

20 bộ

d)

12 bộ

20.

Đứng đầu các bộ là

a)

Lạc hầu

b)

Lạc tướng

c)

Bồ chính

d)

Vua

21.

Cư dân Lạc Việt sống tập trung ở

a)

ven đồng bằng ven sông Hồng, sông Mã, sông Cả

b)

ven đồi núi

c)

trong thung lũng

d)

trong hang

22.

Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh

a)

mâu thuẫn giữa người giàu và người nghèo

b)

giải quyết xung đột giữa các bộ lạc Lạc Việt

c)

nhu cầu trị thủy và bảo vệ mùa màng.

d)

tất cả ý trên

23.

Đứng đầu các bộ là

a)

Lạc hầu

b)

Lạc tướng

c)

Bồ chính

d)

Vua

24.

Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh nói lên hoạt động gì của nhân dân hồi đó?

a)

Hoạt động chống giặc ngoại xâm.

b)

Hoạt động canh tác.

c)

Hoạt động trị thủy.

d)

Hoạt động hôn nhân

25.

Theo sự tích Âu Cơ – Lạc Long Quân thì những người con theo mẹ Âu Cơ lên vùng cao đã tôn người anh cả lên làm vua, người đó chính là

a)

Hùng Vương

b)

An Dương Vương

c)

Thủy Tinh

d)

Sơn Tinh

26.

Vua Hùng chọn đóng đô ở

a)

Phong Khê (Phú Thọ)

b)

Bạch Hạc (Phú Thọ)

c)

Cổ Loa (Hà Nội)

d)

Hoa Lư (Ninh Bình)

27.

Dưới thời Hùng Vương, con trai của vua được gọi là

a)

Lạc hầu

b)

Lạc tướng

c)

Quan lang

d)

Mị nương

28.

Văn Lang là một nước

a)

thủ công nghiệp

b)

nông nghiệp

c)

công nghiệp

d)

thương nghiệp

29.

Thời Văn Lang, ngoài việc đúc lưỡi cày, vũ khí,… những người thợ thủ công còn biết đúc

a)

cuốc

b)

xẻng

c)

trống đồng, thạp đồng

d)

dao

30.

Ngoài đúc đồng, người Lạc Việt bắt đầu biết

a)

đánh bắt cá.

b)

đúc tiền.

c)

bước đầu biết rèn sắt.

d)

bước đầu biết mài đá.

31.

Việc đi lại giữa các làng, chạ chủ yếu bằng

a)

thuyền

b)

đi bộ

c)

đi ngựa

d)

đi xe đạp

32.

Sau những ngày lao động mệt nhọc, cư dân Văn Lang thường làm gì

a)

chuẩn bị bữa ăn cho hôm sau

b)

nghỉ ngơi

c)

tổ chức lễ hội, vui chơi

d)

rèn đúc công cụ lao động

33.

Trong các ngày hội, thường vang lên tiếng

a)

hò reo của người dân.

b)

chế tác công cụ lao động.

c)

trống đồng

d)

đập các thanh tre với nhau

34.

Đời sống vật chất và tinh thần đặc sắc của cư dân Văn Lang đã hòa quyện nhau lại trong con người Lạc Việt đương thời, tạo nên

a)

tình cảm cá nhân sâu sắc.

b)

tình cảm cộng đồng sâu sắc.

c)

tình cảm dân tộc sâu sắc.

d)

tình cảm khu vực sâu sắc.

35.

Tầng lớp cuối cùng trong xã hội Văn Lang là

a)

những người quyền quý

b)

dân tự do

c)

nông dân

d)

nô tì

36.

Truyện bánh chưng bánh giầy cho ta biết tục lệ gì của cư dân Văn Lang.

a)

ăn nhiều đồ nếp.

b)

tục thờ cúng tổ tiên.

c)

cư dân Văn Lang không thích ăn đồ nếp.

d)

nhiều trò chơi được tổ chức.

37.

Vào những ngày thường, người nam thường

a)

đóng khố, mình trần, đi chân đất

b)

đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi giày đan bằng lá cây

c)

đóng khố, mặc áo vải thổ cẩm, đi chân đất.

d)

đóng khố, mình trần, đi giày lá.

38.

Quân Tần xâm lược nước ta vào

a)

năm 217 TCN

b)

năm 218 TCN

c)

năm 219 TCN

d)

năm 216 TCN

39.

Ai là người chỉ huy quân ta đánh Tần?

a)

An Dương Vương

b)

Vua Hùng Vương

c)

Kinh Dương Vương

d)

Thục Phán

40.

Sau khi lên ngôi vua, Thục Phán đóng đô ở

a)

Phong Châu

b)

Phong Khê

c)

Thăng Long

d)

Hoa Lư

41.

So với thời vua Hùng thì thời An Dương Vương quyền hành và tổ chức nhà nước như thế nào?

a)

Quyền hành ngang nhau và bộ máy nhà nước như nhau

b)

Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước như nhau

c)

Quyền hành cao hơn, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn

d)

Quyền hành như nhau, bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn

42.

Sau khi đánh thắng quân Tần, hai vùng đất của người Tây Âu và Lạc Việt hợp thành một nước mới có tên là

a)

Văn Lang

b)

Đại Việt

c)

Âu Lạc

d)

Đại Cồ Việt

43.

Khi quân Tần đánh xuống phương Nam, nước Văn Lang đang ở trong hoàn cảnh

a)

Gặp nhiều khó khăn.

b)

Đang trong thời kì phát triển.

c)

Vừa thoát khỏi khó khăn trong nước.

d)

Vua Hùng đang cho quân đi xâm lược nước khác.

44.

Thời kì An Dương Vương gắn với câu chuyện sự tích nổi tiếng nào trong lịch sử dân tộc?

a)

Bánh chưng – bánh giầy

b)

Mị Châu – Trọng Thủy

c)

Thánh Gióng.

d)

Âu Cơ – Lạc Long Quân

45.

Kinh tế Âu Lạc so với thời Văn Lang

a)

kém phát triển hơn.

b)

có nhiều tiến bộ đáng kể.

c)

không có gì thay đổi.

d)

tiến bộ vượt bậc.

46.

Người sau hay gọi Thành Cổ Loa là Loa Thành vì:

a)

Nằm ở vùng đất Cổ Loa

b)

Hình dáng thành thắt lại như Cổ lọ hoa

c)

Thành gồm ba vòng khép kín theo hình xoáy trôn ốc

d)

Thành giống hình Cái Loa

47.

Thành Cổ Loa có bao nhiêu vòng?

a)

1 vòng duy nhất.

b)

2 vòng.

c)

3 vòng.

d)

4 vòng.

48.

Theo truyện Mị Châu – Trọng Thủy, vua An Dương có bảo vật gì để đánh thắng quân Triệu Đà lần 01?

a)

Kiếm thần.

b)

Ấn thần.

c)

Nỏ thần.

d)

Đũa thần.

49.

Sự thất bại của An Dương Vương để lại cho đời sau bài học gì?

a)

Luôn xây dựng bảo vệ đất nước trong mọi hoàn cảnh.

b)

Luôn cảnh giác.

c)

Không để mất những tướng giỏi.

d)

tất cả ý trên