Font size
WorksheetsGPB ( Viêm , Bướu Xương )
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
giai đoạn khởi đầu của viêm
pH giảm thành acid
giải phóng enzym thủy phân
giải phóng các chất trung gian hoạt mạch
ái khí chiếm chủ yếu
Phù viêm là
ứ động dịch ở mô kẽ
ứ động dịch ở màng đáy
ư động ở vi mạch
ứ động ở vách
sung huyết động gồm , ngoại trừ
hệ thống kinin
histamin
hệ serotonin
cơ chế TK
bộ thể
Bạch cầu thoát mạch ai phát hiện
Conheim
Metchinikoff
Muller
Jeffer
hóa hướng động là
hiện tượng bạch cầu di chuyển theo 1 hướng nhất định do các yếu tố hóa học
hiện tượng bạch cầu di chuyển không theo hướng nhất định do các yếu tố hóa học
hiện tượng bạch cầu di chuyển theo 1 hướng nhất định do các yếu tố vật lý
hiện tượng bạch cầu di chuyển không theo hướng nhất định do các yếu tố vật lý
thực tượng là ai phát hiện
Metchinikoff
Jaffer
Muller
Conheim
thực tượng là quá trình
quá trình một tế bào có khả năng thâu nhận và tiêu hóa các vật thể
quá trình bạch cầu đi theo 1 hướng nhât định do các yếu tố hóa học
giai đoạn đầu bạch cầu bám vách , vách mạch biển đổi điện tích (-) thành (+)
quá trình một tế bào có khả năng thâu nhận và tiêu hóa dịch lỏng
ẩm tượng là
quá trình 1 tế bào có khả năng thâu nhận và tiêu hóa dịch lỏng
quá trình 1 tế bào có khả năng thâu nhận và tiêu diệt các vi khuẩn
quá trình 1 tế bào có khả năng thâu nhận và tiêu hóa các vật thể
quá trình 1 tế bào có khả năng thâm nhập và tiêu hóa dịch lỏng
hậu quả gây sẹo là do
lớp thượng mô không tăng sản
do giai đoạn phản ứng mô không diễn ra
gian đoạn phản ứng mô chỉ xảy ra quá trình động viên và chuyển dạng
do hệ mô liên kết không hoạt động
chức năng của hệ nhân đơn thực bào
tiêu hóa vật lạ, truyền thông tin đến hệ limpho bào
hoạt tác lympho T và B
kích thích tổng hợp và sản xuất lympho
nhập bào
chức năng của đại thực bào ngoại trừ
nhập bào
hoạt tác lympho T và B
chuyển dạng thành đại bào
chế tiết nhiều chất đặc hiệu
kích thích sản xuất lympho B và T
hoạt động sản sinh kháng thể là do
lympho B
Lympho T
Tương bào
lympho bào vô định
Đại bào Muller , ngoại trừ
nhân xếp không đều
thường ở vùng trung tâm
hiện diện ở u hạt di vật
xếp hình móng ngựa
đại bào Langhands, chọn câu sai
nhiều nhân ở vùng ngoại vi
xếp hình móng ngựa
thường gặp trong viêm đặc hiệu
nhân xếp không đều , thường gặp ở trung tâm
bộ xương , chọn câu sai
nguồn gốc là lá phôi giữa
có 2 loại mô xương đặc và xốp
tạo xương bằng nội sụn
chức năng nâng đỡ , bảo vệ và chuyển hóa Ca , P
dùng cận lâm sàng nào để phân giai đoạn , thứ yếu trong chẩn đoán và theo dõi ( 2 đáp án )
MRI
X-Quang
XRay
CT-Scan
những điều cần nhớ khi điều trị bướu xương , chọn câu sai
luôn sinh thiết trước khi điều trị
luôn cấy vi trùng để phân biệt viêm
chẩn đoán bệnh với đầy đủ dữ kiện lâm sàng-Xquang
gửi 1/2 cho bác sĩ A và 1/2 cho bác sĩ B
vị trí 1 là tổn thương
(a)
vị trí 2
tổn thương vệ tinh
vùng phản ứng
bướu
vỏ bao giả
vị trí 5 là
bướu
vỏ bao giả
tổn thương vệ tinh
tổn thương nhảy cóc
cắt rộng u là
lấy u cùng mô bình thường xung quanh sót mô u ác cao
lấy u cùng vỏ bao , sót u ác
nạo, sót u ác
lấy u cùng với khoang , đoạn chi tận gốc
3 A-B
u lành
u ác thấp , không di căn
u giáp biên ác
u ác thấp có di căn
III A
u ác cao trong khoang , có di căn xa
u ác cao ngoài khoang , không di căn
u ác cao ngoài khoang , có di căn xa
u ác cao trong khoang , không di căn
bướu giáp biên ác hay gặp nhất
bướu đại bào xương , tái phát sau nạo
bướu sợi bó
bướu sụn sợi nhầy
bướu nguyên bào sụn
sacrom tạo xương hay gặp nhất ở vị trí nào
gối
đầu thân dưới xương đùi
đầu trên xương đùi
đầu dưới xương quay
