NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP THANH TOÁN QUỐC TẾ
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Hối phiếu không thể được:
d. Viết bằng bút chì.
c. Đánh máy.
b. In sẵn.
a. Viết tay.
Hối phiếu là một lệnh đòi tiền:
d. Không có ý kiến.
c. Tùy thuộc thỏa thuận giữa người ký phát hối phiếu và người bị đòi tiền hối phiếu.
b. Vô điều kiện
a. Có điều kiện.
Chấp nhận hối phiếu là :
b. Chấp nhận có điều kiện
d. Chấp nhận một phần hoặc toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu.
c. Chấp nhận có thể bảo lưu
a. Chấp nhận vô điều kiện
1. Khi ký hợp đồng xuất khẩu, ta nên chọn tiền tệ nào làm tiền tính toán trong hợp đồng ?
A. Ngoại tệ sẽ xuống giá
B. Ngoại tệ đang lên giá
C. Ngoại tệ tự do chuyển đổi
Giả định rằng anh (chị) là một doanh nghiệp xuất khẩu ,anh (chị) sẽ nhận được 50000 USD trong kỳ hạn 60 ngày tới. Để tránh rủi ro trong trường hợp USD giảm giá trị trong tương lai, anh chị có thể:
d. Giữ lại
c. Bán số VND tương ứng với 50000 USD trên thị trường kỳ hạn.
b. Mua USD ngày hôm nay, giữ số USD này, chờ 60 ngày và bán số USD trên.
a. Bán USD trên thị trường kỳ hạn với kỳ hạn là 60 ngày.
Nếu USD tăng giá so với VND, sẽ dẫn đến xu hướng:
c. Để mua một VND, người ta sẽ phải trả nhiều USD hơn.
d. Khách du lịch Hoa Kỳ sẽ tránh đến Việt Nam.
b. Người Hoa Kỳ sẽ tránh mua hàng hóa của Việt Nam.
a. Người Việt Nam sẽ tránh mua hàng hóa của Hoa Kỳ.
Khi xem xét thị trường ngoại hối quốc tế, có đặc điểm sau là đúng nhất:
c. Hầu hết các giao dịch ngoại hối đều được thực hiện bằng tiền mặt.
d. Tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay trên các thị trường đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.
b. Thị trường ngoại hối là thị trường tập trung, giống như thị trường chứng khoán.
a. Hầu như mọi đồng tiền của các quốc gia đều có thể được giao dịch.
Sự khác biệt chủ yếu giữa thị trường ngoại hối giao ngay và thị trường ngoại hối kỳ hạn là thị trường ngoại hối giao ngay chủ yếu:
a. Phục vụ cho việc giao nhận ngoại hối ngay lập tức hoặc sau tối đa vài ngày.
c. Các đồng tiền được giao dịch nhưng việc giao nhận ngoại hối diễn ra trong tương lai.
b. Phục vụ cho việc thanh toán hàng hóa ngoại thương.
d. Phục vụ cho các phương án đảm bảo rủi ro tỷ giá cho các nhà kinh doanh tiền tệ.
Nếu anh (chị) cam kết thanh toán cho đối tác 20000 GBP trong thời hạn 50 ngày, anh (chị) có thể đảm bảo rủi ro tỷ giá trong trường hợp GBP tăng giá so với VND bằng cách:
d. Bán VND trên thị trường kỳ hạn với thời hạn 50 ngày.
c. Mua VND trên thị trường kỳ hạn với thời hạn 50 ngày.
b. Bán GBP trên thị trường kỳ hạn với thời hạn 50 ngày.
a. Mua GBP trên thị trường kỳ hạn với thời hạn 50 ngày.
Trong dài hạn, việc giảm giá đồng nội tệ của một quốc gia trên thị trường ngoại hối quốc tế sẽ:
d. Cả kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu của quốc gia đó đều giảm.
c. Cả kim ngạch xuất khẩu và kim ngạch nhập khẩu của quốc gia đó đều tăng.
b. Làm tăng kim ngạch nhập khẩu và giảm kim ngạch xuất khẩu của quốc gia đó.
a. Làm tăng kim ngạch xuất khẩu và giảm kim ngạch nhập khẩu của quốc gia đó.
Người trả tiền hối phiếu thương mại trong phương thức nhờ thu là :
a. Người xuất khẩu hàng hoá
b. Người nhập khẩu hàng hoá
c. Người phát hành L/C
d. Ngân hàng nhà nước
Người hưởng lợi đầu tiên của hối phiếu thương mại là:
d. Ngân hàng nơi người nhập khẩu mở tài khoản.
c. Một người thứ 3 do người hưởng lợi chuyển nhượng.
b. Người nhập khẩu hàng hoá
a. Người xuất khẩu hàng hoá
Người trả tiền hối phiếu thương mại trong phương thức tín dụng chứng từ là :
a. Người xuất khẩu hàng hoá
b. Người nhập khẩu hàng hoá
c. Ngân hàng phát hành L/C
d. Ngân hàng thông báo L/C.
Loại hối phiếu nào có thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu :
d. Hối phiếu đã được ký hậu hạn chế, đích danh.
c. Hối phiếu vô danh (Bill of exchange to bearer)
b. Hối phiếu đích danh (Name bill of exchange)
a. Hối phiếu theo lệnh (To order bill of exchange)
Ai là người ký phát séc thương mại quốc tế:
d. Ngân hàng nơi người nhập khẩu có tài khoản thanh toán
c. Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.
b. Người nhập khẩu hàng hoá
a. Người xuất khẩu hàng hoá
Người viết đơn yêu cầu ngân hàng phát hành L/C là:
d. Ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu.
c. Ngân hàng đại diện cho người xuất khẩu
a. Người xuất khẩu hàng hoá
a. Người xuất khẩu hàng hoá
Ngân hàng phát hành trả tiền cho người hưởng lợi L/C với điều kiện là:
a. Bộ chứng từ gửi hàng phù hợp với hợp đồng
c. Hàng hoá nhận tại cảng đến phù hợp với L/C
b. Bộ chứng từ gửi hàng phù hợp với quy định của L/C
d. Cả bộ chứng từ gửi hàng và hàng hóa phải phù hợp với L/C.
a. Bộ chứng từ gửi hàng phù hợp với hợp đồng
UCP ấn bản số 600, 2007, ICC là một thông lệ quốc tế mang tính chất pháp lý:
b. Bắt buộc với mọi thư tín dụng.
c. Vừa tuỳ ý vừa bắt buộc áp dụng đối với thư tín dụng.
d. Chỉ bắt buộc khi các bên có liên quan thỏa thuận áp dụng.
a. Tuỳ ý.
Theo UCP 600, một L/C không ghi rõ loại thì nó thuộc loại nào:
d. Không có ý kiến.
c. Cả a và b đều sai.
b. Irrevocable.
a. Revocable.
Theo UCP 600, một thư tín dụng ghi “chúng tôi sẵn sàng thanh toán các hối phiếu của người bán ký phát đòi tiền người xin mở L/C” là:
a. Đúng
d. Chỉ đúng khi ngân hàng mở L/C đồng ý.
c. Chỉ đúng khi người nhập khẩu đồng ý.
b. Sai
a. Đúng
Quy tắc được dùng để điều chỉnh phương thức thanh toán nhờ thu:
c. URR 725, 2008, ICC
d. ULC 1931.
b. URC 522, 1995, ICC
a. UCP 600, ICC
Ai phải ký chấp nhận trả tiền hối phiếu trả tiền sau trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
d. Người hưởng lợi
c. Ngân hàng phát hành L/C
b. Người xin mở L/C
a. Ngân hàng thông báo
Nếu chỉ thị nhờ thu không quy định rõ điều kiện nhờ thu thì ngân hàng nhờ thu sẽ trao chứng từ cho người nhập khẩu theo điều kiện nào:
d. Cả a, b và c đều sai.
c. D/TC
b. D/A.
a. D/P.
Theo URC 522, các ngân hàng chuyển tiền (Remitting bank), ngân hàng thu hộ (Collecting bank) có trách nhiệm kiểm tra chứng từ nhờ thu hay không?
d. Chỉ có khi có yêu cầu của người nhập khẩu.
c. Chỉ có khi có yêu cầu của người nhờ thu.
a. Có.
b. Không.
Trong phương thức nhờ thu, áp dụng URC 522, nếu ngân hàng thu hộ nhận được số lượng và số loại chứng từ nhiều hơn và/hoặc không có liệt kê trong bản kê khai chứng từ thì:
b. Ngân hàng thu hộ chỉ xuất trình những chứng từ quy định trong bảng kê khai chứng từ.
a. Ngân hàng thu hộ phải trả lại cho ngân hàng chuyển tiền.
c. Ngân hàng thu hộ cứ để nguyên như vậy, xuất trình để đòi tiền người trả tiền.
d. Ngân hàng thu hộ chỉ cần báo lại cho ngân hàng chuyển tiền và xuất trình để đòi tiền người trả tiền
Người hưởng lợi đã chấp nhận một L/C có quy định hóa đơn thương mại phải có xác nhận của người yêu cầu mở L/C. Ngân hàng trả tiền đã từ chối thanh toán vì hóa đơn không có xác nhận. Rủi ro này do ai gánh chịu?
d. Ngân hàng thông báo L/C.
c. Ngân hàng phát hành L/C.
b. Người hưởng lợi L/C.
a. Người yêu cầu mở L/C phải chịu rủi ro (do họ không đến xác nhận kịp thời).
Giả định một L/C áp dụng UCP 600, tên người hưởng lợi ghi trên L/C là “Vision International Company, Limited”. Tên người hưởng lợi ghi trên những chứng từ nào dưới đây không được chấp nhận theo L/C:
d. Trên Packing List ghi: “Vision Int’l Company, Limited”.
c. Trên C/O ghi: “Vision International Co, Limited”.
b. Trên Bill of Lading ghi: “Vision Int’l Co, Ltd”.
a. Hóa đơn ghi: ““Vision Company, Ltd”.
Khi phát hành thư tín dụng, ngân hàng phát hành thư tín dụng đã không ghi từ “có thể hủy ngang” (“revocable”) trong nội dung thư tín dụng.
d. L/C sẽ được hiểu là loại không thể hủy ngang.
c. L/C chỉ có thể hủy ngang khi người yêu cầu mở L/C chấp nhận việc tu chỉnh L/C một cách rõ ràng.
B.Ngân hàng có thể tự ý thêm vào thuật ngữ “có thể hủy ngang” bằng cách chủ động đưa ra bản sửa đổi L/C mà không cần sự đồng ý của người hưởng lợi.
a. L/C trong trường hợp này vẫn có thể hủy ngang vì thuật ngữ “không thể hủy ngang” không được ghi trong nội dung L/C.
Trong UCP 600 quy định: Nếu L/C không quy định thời hạn xuất trình chứng từ thì ngân hàng sẽ có quyền từ chối tiếp nhận chứng từ sau 21 ngày kể từ ngay giao hàng, thời hạn này áp dụng cho những chứng từ nào trong các chứng từ sau:
d. Tất cả đều sai.
c. Tất cả các chứng từ quy định trong L/C.
b. Vận tải đơn bản gốc.
a. Hóa đơn thương mại.
Người yêu cầu mở L/C phải hoàn trả tiền cho ngân hàng phát hành trừ khi người này thấy rằng:
a. Hàng hóa có khuyết tật.
b. Hàng hóa không đúng với hợp đồng thương mại.
d. Cả a, b và c đều sai.
c. Các chứng từ xuất trình không phù hợp với quy định của L/C.
